Danh sách cầu thủ nước ngoài ghi bàn tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là danh sách cầu thủ nước ngoài ghi bàn tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Premier League, bắt đầu từ khi khởi tranh năm 1992, đã có cầu thủ của 103 nước thành viên FIFA. Tính tới tháng 3 năm 2016, khi cầu thủ người Gambia Modou Barrow ghi bàn cho Swansea, đã có 90 quốc gia thành viên FIFA có cầu thủ ghi bàn tại Premier League.[1] Số quốc gia được nâng lên 91 sau khi Gibraltar trở thành quốc gia thuộc FIFA vào ngày 13 tháng 5 năm 2016, qua đó Danny Higginbotham trở thành cầu thủ nước ngoài ghi bàn mới nhất.

Danh sách dưới đây cầu thủ phải đạt cả hai điều kiệ:

  1. Ghi ít nhất một trận tại Premier League. Cầu thủ được đăng ký bởi các câu lạc bộ Premier League, nhưng chỉ ghi bàn ở giải đấu thấp hơn, cup và/hoặc các trận đấu châu u, hoặc không thi đấu tất cả, sẽ không được tính..
  2. Một cầu thủ nước ngoài, được xem là ngoài Vương quốc Anh, được quyết định bằng việc cầu thủ đó có đủ tư cách thi đấu cho các đội tuyển quốc gia Anh, Scotland, Wales hay Bắc Ireland không, một số trường hợp đặc biệt,
Một cầu thủ thi đấu ở cấp độ quốc tế, đội tuyển quốc gia sẽ xác định là quốc tịch; nếu anh ta thi đấu cho nhiều hơn một quốc gia, cấp độ cao hơn (hoặc gần nhất) sẽ được xác định. Điều này bao gồm các cầu thủ Anh có quyền công dân song song..
Nếu một cầu thủ không khoác áo cấp quốc tế, nơi sinh sẽ được xác định, trừ những người được sinh ra ở nước ngoài nhưng có bố mẹ là người Anh hoặc chuyển tới Vương quốc Anh từ nhỏ, và những người xác định rõ ràng việc chuyển quốc tịch từ một quốc gia khác.

Các câu lạc bộ được liệt kê khi cầu thủ ghi ít nhất một trận tại Premier League.

In đậm: các cầu thủ ghi ít nhất một bàn tại mùa giải hiện tại (2015–16), và vẫn còn đang ở câu lạc bộ mà họ đã ghi bàn. Đây không bao gồm những cầu thủ đang thi đấu tại Premier League nhưng chưa ghi bàn tại mùa hiện tại.

Ở mỗi quốc gia, cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất sẽ có số bàn tại Premier League.[2]

Tính tới 15 tháng 5 năm 2016.

Algeria Algérie[sửa | sửa mã nguồn]

Angola Angola[sửa | sửa mã nguồn]

Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda[sửa | sửa mã nguồn]

Argentina Argentina[sửa | sửa mã nguồn]

Australia Úc[sửa | sửa mã nguồn]

Áo Áo[sửa | sửa mã nguồn]

Barbados Barbados[sửa | sửa mã nguồn]

Belarus Belarus[sửa | sửa mã nguồn]

Bỉ Bỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Benin Bénin[sửa | sửa mã nguồn]

Bermuda Bermuda[sửa | sửa mã nguồn]

Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil Brasil[sửa | sửa mã nguồn]

Bulgaria Bulgaria[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso Burkina Faso[sửa | sửa mã nguồn]

Burundi Burundi[sửa | sửa mã nguồn]

Cameroon Cameroon[sửa | sửa mã nguồn]

Canada Canada[sửa | sửa mã nguồn]

Chile Chile[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Quốc Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Colombia Colombia[sửa | sửa mã nguồn]

Congo Cộng hòa Congo[sửa | sửa mã nguồn]

Costa Rica Costa Rica[sửa | sửa mã nguồn]

Croatia Croatia[sửa | sửa mã nguồn]

Curaçao Curaçao[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc[sửa | sửa mã nguồn]

Đan Mạch Đan Mạch[sửa | sửa mã nguồn]

CHDC Congo Cộng hòa Dân chủ Congo[sửa | sửa mã nguồn]

Ecuador Ecuador[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập Ai Cập[sửa | sửa mã nguồn]

Phần Lan Phần Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Gabon Gabon[sửa | sửa mã nguồn]

Gambia Gambia[sửa | sửa mã nguồn]

Gruzia Gruzia[sửa | sửa mã nguồn]

Đức Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana Ghana[sửa | sửa mã nguồn]

Gibraltar Gibraltar[sửa | sửa mã nguồn]

Hy Lạp Hy Lạp[sửa | sửa mã nguồn]

Grenada Grenada[sửa | sửa mã nguồn]

Guinée Guinée[sửa | sửa mã nguồn]

Guyana Guyana[sửa | sửa mã nguồn]

Honduras Honduras[sửa | sửa mã nguồn]

Hungary Hungary[sửa | sửa mã nguồn]

Iceland Iceland[sửa | sửa mã nguồn]

Iran Iran[sửa | sửa mã nguồn]

Israel Israel[sửa | sửa mã nguồn]

Ý Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà[sửa | sửa mã nguồn]

Jamaica Jamaica[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật Bản Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Kenya Kenya[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Latvia Latvia[sửa | sửa mã nguồn]

Liberia Liberia[sửa | sửa mã nguồn]

Macedonia Cộng hòa Macedonia[sửa | sửa mã nguồn]

Mali Mali[sửa | sửa mã nguồn]

México México[sửa | sửa mã nguồn]

Montenegro Montenegro[sửa | sửa mã nguồn]

Montserrat Montserrat[sửa | sửa mã nguồn]

Maroc Maroc[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan Hà Lan[sửa | sửa mã nguồn]

New Zealand New Zealand[sửa | sửa mã nguồn]

Nigeria Nigeria[sửa | sửa mã nguồn]

Na Uy Na Uy[sửa | sửa mã nguồn]

Paraguay Paraguay[sửa | sửa mã nguồn]

Peru Peru[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan Ba Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Bồ Đào NhaBồ Đào Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Ireland Cộng hòa Ireland[sửa | sửa mã nguồn]

Romania România[sửa | sửa mã nguồn]

Nga Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis[sửa | sửa mã nguồn]

Sénégal Sénégal[sửa | sửa mã nguồn]

Serbia Serbia[sửa | sửa mã nguồn]

Sierra Leone Sierra Leone[sửa | sửa mã nguồn]

Slovakia Slovakia[sửa | sửa mã nguồn]

Slovenia Slovenia[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Phi Cộng hòa Nam Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy Điển Thụy Điển[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy Sĩ Thụy Sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Togo Togo[sửa | sửa mã nguồn]

Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago[sửa | sửa mã nguồn]

Tunisia Tunisia[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Ukraine Ukraina[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Uruguay Uruguay[sửa | sửa mã nguồn]

Venezuela Venezuela[sửa | sửa mã nguồn]

Zimbabwe Zimbabwe[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wathan, Chris (ngày 13 tháng 3 năm 2016). “Swansea City's Modou Barrow first Gambian and 95th different nationality to score in Premier League”. Wales Online. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ “Players Index”. PremierLeague.com. Premier League. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2016.