Pierre-Emerick Aubameyang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pierre-Emerick Aubameyang
Pierre Emerick Aubameyang 2014.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Pierre-Emerick Emiliano François Aubameyang[1]
Ngày sinh 18 tháng 6, 1989 (30 tuổi)
Nơi sinh Laval, Mayenne, Pháp
Chiều cao 1,87 m (6 ft 1 12 in)[2]
Vị trí Tiền đạo / Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Arsenal
Số áo 14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2007–2008 A.C. Milan
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2011 A.C. Milan 0 (0)
2008–2009Dijon FCO (mượn) 34 (8)
2009–2010Lille OSC (mượn) 14 (2)
2010–2011AS Monaco FC (mượn) 19 (2)
2011AS Saint-Étienne (mượn) 14 (2)
2011–2013 AS Saint-Étienne 73 (35)
2013–2018 Borussia Dortmund 144 (98)
2018– Arsenal 60 (40)
Đội tuyển quốc gia
U-21 Pháp 1 (0)
2012 U-23 Gabon 3 (1)
2009– Gabon 61 (25)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 2 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 15 tháng 10 năm 2019

Pierre-Emerick Emiliano François Aubameyang hay gọi ngắn gọn là Pierre-Emerick Aubameyang (sinh ngày 18 tháng 6 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang chơi cho câu lạc bộ của Anh là Arsenal và đội tuyển quốc gia Gabon. Anh được biết tới bởi tốc độ siêu việt của mình, khi có thể chạy 30m trong vòng 3.7s, và cũng có khả năng chơi tiền đạo cắm hoặc tiền đạo lùi sâu.[3]

Anh bắt đầu sự nghiệp ở AC Milan, đội bóng đã cho anh mượn tới 4 câu lạc bộ của Pháp trước khi anh chính thức gia nhập Saint-Étienne vào năm 2011. Sau khi giành danh hiệu Coupe de la Ligue Final năm 2013, anh gia nhập Dortmund, nơi anh tiếp tục đoạt 2 danh hiệu DFL-Supercup.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Aubameyang trong màu áo Borussia Dortmund.
Tính đến 2 tháng 11 năm 2019.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Milan 2007–08 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Dijon (mượn) 2008–09 34 8 4 2 1 0 39 10
Lille (mượn) 2009–10 14 2 0 0 1 0 9 0 24 2
Monaco (mượn) 2010–11 19 2 1 0 3 0 23 2
Saint-Étienne 2010–11 14 2 14 2
2011–12 36 16 0 0 2 2 38 18
2012–13 37 19 4 2 4 0 45 21
Tổng cộng 87 37 4 2 6 2 97 41
Borussia Dortmund 2013–14 32 13 6 2 9 1 1 0 48 16
2014–15 33 16 4 5 8 3 1 1 46 25
2015–16 31 25 4 3 14 11 49 39
2016–17 32 31 4 2 9 7 1 0 46 40
2017–18 16 13 1 3 6 4 1 1 24 21
Tổng cộng 144 98 19 15 46 26 4 2 213 141
Arsenal 2017–18 13 10 1 0 14 10
2018–19 36 22 1 1 2 0 12 8 51 31
2019–20 11 8 0 0 0 0 2 1 13 9
Tổng cộng 60 40 1 1 3 0 14 9 0 0 78 50
Tổng cộng sự nghiệp 358 187 29 20 14 2 69 35 4 2 474 246

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 15 tháng 10 năm 2019.
Gabon
Năm Trận Bàn
2009 7 2
2010 10 3
2011 5 0
2012 8 4
2013 4 3
2014 4 2
2015 10 5
2016 4 2
2017 4 2
2018 2 1
2019 3 1
Tổng cộng 61 25

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 28 tháng 3 năm 2009 Sân vận động Mohamed V, Casablanca, Maroc  Maroc 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2010
2. 11 tháng 8 năm 2009 Sân vận động de l'Amitié, Cotonou, Bénin  Bénin 1–0 1–1 Giao hữu
3. 19 tháng 5 năm 2010 Sân vận động François Coty, Ajaccio, Pháp  Togo 2–0 3–0
4. 11 tháng 8 năm 2010 Sân vận động 5 tháng 7 năm 1962, Algiers, Algérie  Algérie 2–0 2–1
5. 17 tháng 11 năm 2010 Sân vận động Michel Hidalgo, Sannois, Pháp  Sénégal 1–2 1–2
6. 23 tháng 1 năm 2012 Sân vận động d'Angondjé, Libreville, Gabon  Niger 1–0 2–0 Vòng loại CAN 2012
7. 27 tháng 1 năm 2012 Sân vận động d'Angondjé, Libreville, Gabon  Maroc 1–1 3–2
8. 31 tháng 1 năm 2012 Sân vận động Franceville, Franceville, Gabon  Tunisia 1–0 1–0
9. 14 tháng 10 năm 2012 Sân vận động d'Angondjé, Libreville, Gabon  Togo 1–0 1–2 Vòng loại CAN 2013
10. 15 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Franceville, Franceville, Gabon  Niger 1–1 4–1 Vòng loại World Cup 2014
11. 2–1
12. 4–1
13. 11 tháng 10 năm 2014 Sân vận động d'Angondjé, Libreville, Gabon  Burkina Faso 1–0 2–0 Vòng loại CAN 2015
14. 2–0
15. 17 tháng 1 năm 2015 Sân vận động Bata, Bata, Guinea Xích Đạo 1–0 2–0
16. 25 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Pierre Brisson, Beauvais, Pháp  Mali 2–2 4–3 Giao hữu
17. 3–2
18. 5 tháng 9 năm 2015 Sân vận động d'Angondjé, Libreville, Gabon  Sudan 4–0 4–0
19. 9 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Olympique de Radès, Tunis, Tunisia  Tunisia 1–1 3–3
20. 25 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Franceville, Franceville, Gabon  Sierra Leone 1–0 2–1
21. 2 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Khartoum, Khartoum, Sudan  Sudan 1–1 2–1
22. 14 tháng 1 năm 2017 Sân vận động l'Amitié, Libreville, Gabon  Guiné-Bissau 1–0 1–1 CAN 2017
23. 18 tháng 1 năm 2017 Sân vận động l'Amitié, Libreville, Gabon  Burkina Faso 1–1 1–1
24. 8 tháng 9 năm 2018 Sân vận động d'Angondjé, Libreville, Gabon  Burundi 1–1 1–1 Vòng loại CAN 2019
25. 10 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Municipal Saint-Leu-la-Forêt, Saint-Leu-la-Forêt, Pháp  Burkina Faso 0–1 0–1 Giao hữu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Player Details – Pierre-Emerick Aubameyang”. CAF Online. Truy cập 16 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ “Pierre-Emerick Aubameyang”. Truy cập 23 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ “Ten things about Aubameyang”. Bundesliga. Ngày 13 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014.