Ruud van Nistelrooy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ruud van Nistelrooy
Ruud-van-Nistelrooy.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Rutgerus Johannes
Martinus van Nistelrooij
Ngày sinh 1 tháng 7, 1976 (40 tuổi)
Nơi sinh Oss, Bắc Brabant, Hà Lan
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1994–1997 Den Bosch 69 (17)
1997–1998 Heerenveen 31 (13)
1998–2001 PSV Eindhoven 67 (62)
2001–2006 Manchester United 150 (95)
2006–2010 Real Madrid 68 (46)
2010–2011 Hamburg 36 (12)
2011–2012 Málaga 28 (4)
Tổng cộng 449 (249)
Đội tuyển quốc gia
1998–2011 Hà Lan 70 (35)
Huấn luyện
2014– Hà Lan (trợ lý)
2016– PSV (đội trẻ)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Rutgerus Johannes Martinus van Nistelrooij (phát âm tiếng Hà Lan: [ryt vɐn 'nɪstəlroːɛi]  ( nghe); sinh ngày 1 tháng 7 năm 1976), được biết đến rộng rãi hơn với tên gọi Ruud van Nistelrooy, là cựu cầu thủ bóng đá người Hà Lan đang chơi vị trí tiền đạo . Anh ghi được 56 bàn tại giải đấu Champions League. Anh cũng ba lần là vua phá lưới Champions League, Van Nistelrooy là cầu thủ đoạt giải vua phá lưới ở ba giải bóng đá quốc gia khác nhau ở châu Âu là Hà Lan, Anh và Tây Ban Nha.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch Hà Lan: 1999-2000, 2000-2001
  • Cúp bóng đá Hà Lan: 1999, 2000
  • Vô địch Anh: 2002-03
  • Cúp FA: 2004
  • Cúp Liên đoàn bóng đá Anh: 2005-2006
  • Siêu cúp bóng đá Anh: 2003
  • Vua phá lưới Hà Lan: 1998-1999, 1999-2000
  • Vua phá lưới Anh: 2002-2003
  • Vua phá lưới Cúp C1 châu Âu: 2001-2002, 2002-2003
  • Vua phá lưới Primera Liga (Pichichi):2006-2007
  • Cầu thủ xuất sắc nhất Hà Lan: 1999, 2000
  • Cầu thủ chuyên nghiệp xuất sắc nhất Anh do Hiệp hội các cầu thủ Anh bầu chọn: 2002
  • Tiền đạo xuất sắc nhất Cúp C1 châu Âu: 2001-2002

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
FC Den Bosch 1993–94 2 0 0 0 2 0
1994–95 15 3 2 3 17 6
1995–96 21 2 0 0 21 2
1996–97 31 12 0 0 31 12
Tổng cộng 69 17 2 3 71 20
SC Heerenveen 1997–98 31 13 5 3 36 16
Tổng cộng 31 13 5 3 36 16
PSV Eindhoven 1998–99 34 31 5 1 7 6 46 38
1999–2000 23 29 2 0 8 3 33 32
2000–01 10 2 2 3 12 5
Tổng cộng 67 62 9 4 15 9 91 75
Manchester United 2001–02 32 23 2 2 0 0 14 10 1 1 49 36
2002–03 34 25 3 4 4 1 11 14 0 0 52 44
2003–04 32 20 4 6 0 0 7 4 1 0 44 30
2004–05 17 6 3 2 0 0 7 8 0 0 27 16
2005–06 35 21 2 0 2 1 8 2 0 0 47 24
Tổng cộng 150 95 14 14 6 2 47 38 2 1 219 150
Real Madrid 2006–07 37 25 3 2 7 6 0 0 47 33
2007–08 24 16 1 0 7 4 1 0 33 20
2008–09 6 4 0 0 4 3 2 3 12 10
2009–10 1 1 2 0 1 0 0 0 4 1
Tổng cộng 68 46 6 2 19 13 3 3 96 64
Hamburger SV 2009–10 11 5 0 0 7 2 0 0 18 7
2010–11 25 7 1 3 26 10
Tổng cộng 36 12 1 3 7 2 0 0 44 17
Málaga 2011–12 28 4 4 1 32 5
Tổng cộng 28 4 4 1 32 5
Tổng cộng sự nghiệp 449 249 41 30 6 2 88 62 5 4 589 347

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

All-time national team performance
Đội tuyển quốc gia Năm Giao hữu Giải đấu
quốc gia
Tổng cộng Số bàn thắng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Hà Lan 1998 1 0 0 0 1 0 0
1999 8 1 0 0 8 1 0.125
2000 1 0 0 0 1 0 0
2001 2 1 5 6 7 7 1
2002 3 1 1 0 4 1 0.25
2003 2 0 6 5 8 5 0.625
2004 4 0 7 6 11 6 0.545
2005 1 0 8 5 9 5 0.556
2006 2 2 3 1 5 3 0.6
2007 1 0 4 2 5 2 0.4
2008 2 1 3 2 5 3 0.6
Tổng cộng 27 6 37 26 64 33 0.516
Các bàn thắng trong các trận đấu quốc tế[2]
# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 ngày 28 tháng 4 năm 1999 Gelredome, Arnhem, Hà Lan  Maroc 1–2 1–2 Giao hữu
2 ngày 25 tháng 4 năm 2001 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Síp 4–0 4–0 Vòng loại World Cup 2002
3 ngày 2 tháng 6 năm 2001 Sân vận động Lilleküla, Tallinn, Estonia  Estonia 2–2 2–4 Vòng loại World Cup 2002
4 ngày 2 tháng 6 năm 2001 Sân vận động Lilleküla, Tallinn, Estonia  Estonia 2–3 2–4 Vòng loại World Cup 2002
5 ngày 15 tháng 8 năm 2001 White Hart Lane, London, Anh  Anh 0–2 0–2 Giao hữu
6 ngày 5 tháng 9 năm 2001 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Estonia 5–0 5–0 Vòng loại World Cup 2002
7 ngày 6 tháng 10 năm 2001 Gelredome, Arnhem, Hà Lan  Andorra 3–0 4–0 Vòng loại World Cup 2002
8 ngày 6 tháng 10 năm 2001 Gelredome, Arnhem, Hà Lan  Andorra 4–0 4–0 Vòng loại World Cup 2002
9 ngày 20 tháng 11 năm 2002 Arena Auf Schalke, Gelsenkirchen, Đức  Đức 1–3 1–3 Giao hữu
10 ngày 29 tháng 3 năm 2003 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Cộng hòa Séc 1–0 1–1 Vòng loại Euro 2004
11 ngày 2 tháng 4 năm 2003 Sân vận động Sheriff, Tiraspol, Moldova  Moldova 1–1 1–2 Vòng loại Euro 2004
12 ngày 19 tháng 11 năm 2003 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Scotland 3–0 6–0 Vòng loại Euro 2004
13 ngày 19 tháng 11 năm 2003 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Scotland 4–0 6–0 Vòng loại Euro 2004
14 ngày 19 tháng 11 năm 2003 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Scotland 6–0 6–0 Vòng loại Euro 2004
15 ngày 15 tháng 6 năm 2004 Sân vận động Dragão, Porto, Bồ Đào Nha  Đức 1–1 1–1 Euro 2004
16 ngày 19 tháng 6 năm 2004 Sân vận động Municipal Aveiro, Aveiro, Bồ Đào Nha  Cộng hòa Séc 2–0 2–3 Euro 2004
17 ngày 23 tháng 6 năm 2004 Sân vận động Municipal Braga, Braga, Bồ Đào Nha  Latvia 1–0 3–0 Euro 2004
18 ngày 23 tháng 6 năm 2004 Sân vận động Municipal Braga, Braga, Bồ Đào Nha  Latvia 2–0 3–0 Euro 2004
19 ngày 13 tháng 10 năm 2004 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Phần Lan 2–1 3–1 Vòng loại World Cup 2006
20 ngày 13 tháng 10 năm 2004 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Phần Lan 3–1 3–1 Vòng loại World Cup 2006
21 ngày 30 tháng 3 năm 2005 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Armenia 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2006
22 ngày 8 tháng 6 năm 2005 Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan  Phần Lan 0–1 0–4 Vòng loại World Cup 2006
23 ngày 3 tháng 9 năm 2005 Sân vận động Hanrapetakan, Yerevan, Armenia  Armenia 0–1 0–1 Vòng loại World Cup 2006
24 ngày 7 tháng 9 năm 2005 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Andorra 3–0 4–0 Vòng loại World Cup 2006
25 ngày 7 tháng 9 năm 2005 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Andorra 4–0 4–0 Vòng loại World Cup 2006
26 ngày 27 tháng 5 năm 2006 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Cameroon 1–0 1–0 Giao hữu
27 ngày 4 tháng 6 năm 2006 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Úc 1–0 1–1 Giao hữu
28 ngày 16 tháng 6 năm 2006 Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart, Đức  Bờ Biển Ngà 2–0 2–1 World Cup 2006
29 ngày 8 tháng 9 năm 2007 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Bulgaria 2–0 2–0 Vòng loại Euro 2008
30 ngày 12 tháng 9 năm 2007 Qemal Stafa, Tirana, Albania  Albania 0–1 0–1 Vòng loại Euro 2008
31 ngày 29 tháng 5 năm 2008 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Đan Mạch 1–0 1–1 Giao hữu
32 ngày 9 tháng 6 năm 2008 Stade de Suisse, Wankdorf, Berne, Thụy Sĩ  Ý 1–0 3–0 Euro 2008
33 ngày 21 tháng 6 năm 2008 St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ  Nga 1–1 1–3 Euro 2008
34 ngày 3 tháng 9 năm 2010 Sân vận động Olimpico (San Marino), Serravalle, San Marino  San Marino 5–0 5–0 Vòng loại Euro 2012
35 ngày 29 tháng 3 năm 2011 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan  Hungary 3–3 5–3 Vòng loại Euro 2012

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Biography for Ruud van Nistelrooy
  2. ^ “Gespeelde wedstrijden”. KNVB. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]