Ronald Koeman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ronald Koeman
Ronald Koeman 2.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ronald Koeman
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)[1]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Southampton (Huấn luyện viên)
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1980–1983 Groningen 88 (27)
1983–1986 Ajax Amsterdam 93 (22)
1986–1989 PSV Eindhoven 98 (51)
1989–1995 F.C. Barcelona 192 (67)
1995–1997 Feyenoord Rotterdam 61 (20)
Tổng cộng 532 (187)
Đội tuyển quốc gia
1982–1994 Hà Lan 78 (14)
Huấn luyện
2000–2001 Vitesse
2001–2005 Ajax Amsterdam
2005–2006 S.L. Benfica
2006–2007 PSV Eindhoven
2007–2008 Valencia
2009 AZ
2011–2014 Feyenoord Rotterdam
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Ronald Koeman (sinh ngày 21 tháng 3 năm 1963 tại Zaandam) là một cựu hậu vệ người Hà Lan. Ông là em trai của cựu huấn luyện viên Feyenoord Erwin Koeman.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1980 Koeman bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của ông tại FC Groningen. Sau khi chơi cho Ajax Amsterdam, PSV Eindhoven và FC Barcelona, ông đã kết thúc sự nghiệp của mình ở Feyenoord Rotterdam. Trong suốt sự nghiệp cầu thủ của mình, ông đã giành 2 cúp C1 châu Âu, 5 chức vô địch Hà Lan, 3 Cúp Hà Lan, 4 chức vô địch Tây Ban Nha, 1 Cúp Tây Ban Nha và ông cũng đã ở trong Đội tuyển bóng đá Hà Lan tại Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 1988.

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích:

Ajax Amsterdam
  • Vô địch Eredivisie: 1985
  • Vô địch Cúp Hà Lan (KNVB Cup) : 1986
PSV Eindhoven
  • Vô địch Eredivisie: 1987, 1988, 1989
  • Vô địch Cúp Hà Lan (KNVB Cup) : 1988, 1989
  • Vô địch European Cup (C1) : 1988
FC Barcelona
  • Vô địch Cúp nhà vua (Copa del Rey) : 1990
  • Vô địch La Liga: 1991, 1992, 1993, 1994
  • Vô địch European Cup (C1) : 1992
  • Á quân European Cup (C1) : 1994
  • Vô địch Siêu cúp Tây Ban Nha (Supercopa de España'): 1991, 1992, 1994
  • Vô địch Siêu cúp Châu Âu (UEFA Super Cup) : 1992
ĐT Hà Lan (Netherlands)
  • Vô địch Nasazzi's Baton: 1985
  • Vô địch châu âu (European Championship) : 1988
  • Bán kết châu âu (European Championship) : 1992

Sự nghiệp Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Ajax Amsterdam
  • Vô địch Eredivisie: 2002, 2004
  • Vô địch Cúp hà lan (KNVB Cup) : 2002
  • Vô địch Siêu cúp hà lan (Johan Cruijff Shield) : 2002
SL Benfica
  • Vô địch Siêu cúp Bồ Đào Nha (Supertaça Cândido de Oliveira) : 2005
PSV Eindhoven
  • Vô địch Eredivisie: 2007
Valencia CF
  • Vô địch Cúp nhà vua (Copa del Rey) : 2008
AZ Alkmaar
  • Vô địch Siêu cúp Hà Lan (Johan Cruijff Shield) : 2009

Feyenoord Rotterdam

  • Á quân Eredivisie: 2014

Individual

  • Cầu thủ hay nhất năm Hà Lan: 1987, 1988
  • UEFA Euro 1988 Team of the Tournament[34]
  • UEFA Champions League top scorer: 1993–94
  • Eredivisie Manager of the Year: 2011−12
  • Premier League Manager of the Month: September 2014[23]

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Biography for Ronald Koeman”. Internet Movie Database. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê thành tích trên trang của Wereld van Oranje (tiếng Hà Lan)