PSV Eindhoven

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
PSV
PSV Eindhoven.png
Tên đầy đủPhilips Sport Vereniging NV
Biệt danhBoeren (Peasants/Farmers)
Lampen (Lightbulbs)
Rood-witten (Red and whites)
Tên ngắn gọnPSV
Thành lập31 tháng 8 năm 1913; 108 năm trước (1913-08-31)
SânSân vận động Philips
Sức chứa35.000[1]
Tổng giám đốcToon Gerbrands
Chủ tịch điều hànhJan Albers
Huấn luyện viên trưởngMark van Bommel
Giải đấuEredivisie
2018–19Eredivisie, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Philips Sport Vereniging (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈfilɪps ˌspɔrt fəˈreːnəɣɪŋ]; tiếng Anh: Philips Sports Union), viết tắt là PSV và được biết đến trên thế giới với tên gọi PSV Eindhoven [ˌpeːjɛsˈfeː ˈɛintɦoːvə(n)], là một câu lạc bộ thể thao đến từ Eindhoven, Hà Lan đang chơi ở Eredivisie, hạng đấu cao nhất của bóng đá Hà Lan. Họ được biết đến nhiều nhất với câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp chơi ở giải Eredivisie kể từ khi giải được thành lập vào năm 1956. Cùng với AjaxFeyenoord, PSV là một trong ba ông lớn thống trị giải Eredivisie.

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1913 với tư cách là đội bóng dành cho các nhân viên công ty Philips. Lịch sử của PSV bao gồm hai kỷ nguyên vàng xoay quanh chức vô địch Cúp UEFA vào năm 1978 và chức vô địch Cúp C1 châu Âu 1987-88 như một phần của cú ăn ba mùa giải vào năm 1988. Đội bóng đã vô địch Eredivisie 24 lần, Cúp KNVB 9 lần và Johan Cruyff Shield 10 lần. Trong suốt những năm qua, PSV gây dựng chính mình như là bước đệm dành cho những cầu thủ đẳng cấp thế giới trong tương lai như Ruud Gullit, Ronald Koeman, Romário, Ronaldo, Phillip Cocu, Jaap Stam, Park Ji-sung, Ruud van Nistelrooy, và Arjen Robben.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2021[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Hà Lan Jeroen Zoet
3 HV Tây Ban Nha Toni Lato (cho mượn từ Valencia)
4 HV Hà Lan Nick Viergever
5 HV Đức Timo Baumgartl
6 HV Đức Daniel Schwaab
7 Israel Eran Zahavi
8 TV Hà Lan Jorrit Hendrix
11 Hy Lạp Kostas Mitroglou (cho mượn từ Marseille)
13 TM Đức Lars Unnerstall
14 Hà Lan Sam Lammers
15 TV México Érick Gutiérrez
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 TV Hà Lan Ibrahim Afellay (đội trưởng)
18 TV Hà Lan Pablo Rosario (đội phó)
19 Hà Lan Cody Gakpo
21 TM Hà Lan Robbin Ruiter
24 TV Hà Lan Mohammed Ihattaren
25 Nhật Bản Ritsu Doan
27 TV Đức Mario Götze
28 HV Pháp Olivier Boscagli
30 TV New Zealand Ryan Thomas
31 TM Hà Lan Yanick van Osch
32 TV Cộng hòa Séc Michal Sadílek

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Hà Lan Hidde Jurjus (tại De Graafschap đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
TM Hà Lan Luuk Koopmans (tại ADO Den Haag đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
HV Hà Lan Armando Obispo (tại Vitesse đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
HV Hà Lan Gregory Kuisch (tại K.S.V. Roeselare đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
TV Bỉ Dante Rigo (tại Sparta đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Hà Lan Derrick Luckassen (tại Anderlecht đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
TV Brasil Mauro Júnior (tại Heracles Almelo đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Argentina Maximiliano Romero (tại Vélez Sarsfield đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Hà Lan Joël Piroe (tại Sparta đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ “PSV-selectie 2019-2020”. PSV.nl. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:PSV Eindhoven