PSV Eindhoven

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
PSV Eindhoven
Logo psv eindhoven.png
Biệt danh Philips
Thành lập 31 tháng 8, 1913
Sân vận động Philips Stadion
Eindhoven, Hà Lan
Sức chứa
sân vận động
36.500
Chủ tịch Flag of the Netherlands.svg Jan M.J. Reker
Huấn luyện viên Flag of the Netherlands.svg Huub Stevens
2014-2015 Eredivisie, vô địch
Sân khách

Philips Sport Vereniging (tiếng Anh: Philips Sports Union), được biết đến với cái tên PSV hay PSV Eindhoven; là câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng ở Eindhoven, Hà Lan.PSV là một trong ba ông lớn (cùng với Ajax AmsterdamFeyenoord Rotterdam) đã thống trị giải bóng đá quốc gia Hà Lan.

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1913, lịch sử huy hoàng của PSV là vô địch UEFA Cup vào mùa 1977-78 và mùa 1987-88. Những năm qua,PSV là bước đệm để cho những cầu thủ lớn như Ruud Gullit, Romário, RonaldoRuud van Nistelrooy phát triển và bước lên đẳng cấp thế giới.

Lịch sử các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

huấn luyện viên.Guus Hiddink (6/1987-7/1990,8/2002-5/2006).
huấn luyện viên.Eric Gerets (1999-2001).
huấn luyện viên.Ronald Koeman (2006-2007).
huấn luyện viên.Bobby Robson (1990-19992,7/1998-1999).
huấn luyện viên.Dick Advocaat (12/1995-6/1998,7/2012-6/2013).
huấn luyện viên.Phillip Cocu (6/2013- nay)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 9, 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Hà Lan TM Jeroen Zoet
2 Guadeloupe HV Nicolas Isimat-Mirin
3 México HV Héctor Moreno
4 Colombia HV Santiago Arias
5 Hà Lan HV Jeffrey Bruma
6 Hà Lan TV Davy Pröpper
7 Uruguay Gastón Pereiro
8 Hà Lan TV Stijn Schaars
9 Hà Lan Luuk de Jong (Đội trưởng)
10 Hà Lan TV Adam Maher
11 Hà Lan Luciano Narsingh
14 Đan Mạch HV Simon Poulsen
15 Hà Lan HV Jetro Willems
16 Bỉ Maxime Lestienne (cho mượn từ Al-Arabi)
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Hà Lan Florian Jozefzoon
18 México TV Andrés Guardado (Đội phó)
19 Hà Lan Jürgen Locadia
20 Hà Lan HV Joshua Brenet
21 Hà Lan TM Luuk Koopmans
22 Hà Lan TM Remko Pasveer
23 Hà Lan TV Rai Vloet
25 Hà Lan HV Menno Koch
26 Hà Lan HV Clint Leemans
27 Hà Lan Steven Bergwijn
29 Hà Lan TV Jorrit Hendrix
30 Hà Lan HV Jordy de Wijs
32 Hà Lan TV Kenneth Paal
33 Hà Lan HV Suently Alberto

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
24 Áo TV Marcel Ritzmaier (tại NEC đến ngày 30 tháng 6, 2016)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]