PSV Eindhoven

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
PSV
225px
Tên đầy đủ Philips Sport Vereniging NV
Biệt danh Boeren (Peasants/Farmers)
Lampen (Lightbulbs)
Rood-witten (Red and whites)
Tên ngắn gọn PSV
Thành lập 31 tháng 8, 1913; 105 năm trước
Sân vận động Philips Stadion
Sức chứa sân 35,000[1]
General manager Toon Gerbrands
Quản lý Phillip Cocu
Giải đấu Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan
1
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác

Philips Sport Vereniging (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈfilɪps ˌspɔrt fəˌreːnəɣɪŋ],[2] tiếng Anh: Philips Sports Union, viết tắt là PSV hay tên quốc tế PSV Eindhoven) là một câu lạc bộ bóng đá thể thao từ Eindhoven, Hà Lan.PSV nổi tiếng với câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang chơi tại giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan, hạng đấu cao nhất của bóng đá Hà Lan kể từ khi thành lập vào năm 1956. Bên cạnh Ajax AmsterdamFeyenoord, PSV là một trong ba ông lớn đang thống giải vô địch Hà Lan.

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1913, lịch sử huy hoàng của PSV là vô địch UEFA Cup vào mùa 1977-78 và mùa 1987-88. Những năm qua,PSV là bước đệm để cho những cầu thủ lớn như Ruud Gullit, Romário, RonaldoRuud van Nistelrooy phát triển và bước lên đẳng cấp thế giới.

Lịch sử các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

huấn luyện viên.Guus Hiddink (6/1987-7/1990,8/2002-5/2006).
huấn luyện viên.Eric Gerets (1999-2001).
huấn luyện viên.Ronald Koeman (2006-2007).
huấn luyện viên.Bobby Robson (1990-19992,7/1998-1999).
huấn luyện viên.Dick Advocaat (12/1995-6/1998,7/2012-6/2013).
huấn luyện viên.Phillip Cocu (6/2013- nay)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 9 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Hà Lan TM Jeroen Zoet
2 Guadeloupe HV Nicolas Isimat-Mirin
3 México HV Héctor Moreno
4 Colombia HV Santiago Arias
5 Hà Lan HV Jeffrey Bruma
6 Hà Lan TV Davy Pröpper
7 Uruguay Gastón Pereiro
8 Hà Lan TV Stijn Schaars
9 Hà Lan Luuk de Jong (Đội trưởng)
10 Hà Lan TV Adam Maher
11 Hà Lan Luciano Narsingh
14 Đan Mạch HV Simon Poulsen
15 Hà Lan HV Jetro Willems
16 Bỉ Maxime Lestienne (cho mượn từ Al-Arabi)
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Hà Lan Florian Jozefzoon
18 México TV Andrés Guardado (Đội phó)
19 Hà Lan Jürgen Locadia
20 Hà Lan HV Joshua Brenet
21 Hà Lan TM Luuk Koopmans
22 Hà Lan TM Remko Pasveer
23 Hà Lan TV Rai Vloet
25 Hà Lan HV Menno Koch
26 Hà Lan HV Clint Leemans
27 Hà Lan Steven Bergwijn
29 Hà Lan TV Jorrit Hendrix
30 Hà Lan HV Jordy de Wijs
32 Hà Lan TV Kenneth Paal
33 Hà Lan HV Suently Alberto

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
24 Áo TV Marcel Ritzmaier (tại NEC đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ Vereniging in isolation: [vəˈreːnəɣɪŋ]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:PSV Eindhoven