Cúp UEFA Europa League

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp UEFA
UEFAEuropaLeague.png
Năm thành lập 1971
Châu lục Châu Âu (UEFA)
Số đội 80 (vòng 1)
157 (tổng cộng)
Đương kim vô địch Tây Ban Nha Sevilla FC (lần thứ 4)
Câu lạc bộ thành công nhất Tây Ban Nha Sevilla FC
(4 lần vô địch)
Current sport.svg UEFA Europa League 2013-14
Biểu trưng của Cúp UEFA trước năm 2004
Biểu trưng của cúp UEFA từ năm 2004-2009

Cúp UEFA Europa League (tiếng Anh: UEFA Europa League; tên cũ: Cúp UEFA; tên thường gọi ở Việt Nam: Cúp C3) là giải bóng đá hàng năm do Liên đoàn bóng đá châu Âu tổ chức cho các câu lạc bộ châu Âu đoạt thứ hạng cao trong các giải vô địch quốc gia nhưng không giành quyền tham dự cúp UEFA Champions League. Kể từ khi giải đấu đổi tên thành UEFA Europa League thì mới chỉ có Sevilla là đội bóng bảo vệ thành công chức vô địch. Từ mùa giải 2014-15, đội vô địch được tham dự vòng bảng Champions League năm sau.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ý tưởng thành lập giải đấu này của 3 người gồm Sir Stanlay Rous (người Anh), Ernst Thornmen (người Thuỵ Sỹ) và Ottorino Barrasi (người Ý). Ngày 18 tháng 4 năm 1955, Cúp các hội chợ liên thành phố (Inter-Cities Fairs Cup) chính thức được tổ chức với 10 đội bóng của 10 thành phố: Barcelona (Tây Ban Nha), BaselLausanne (Thuỵ Sỹ), LondonBirmingham (Anh), Copenhagen (Đan Mạch), Frankfurt (Tây Đức), Leipzig (Đông Đức), Milan (Ý) và Zagreb (Croatia). Giải đầu tiên kéo dài trong 3 năm (1955 - 1958) và đội đoạt cúp là Barcelona (các cầu thủ đều của câu lạc bộ FC Barcelona. Giải lần thứ 2 kéo dài trong 2 năm (1958 - 1960) với 16 câu lạc bộ chứ không phải là đội tuyển các thành phố. Các giải sau được tổ chức đều đặn hàng năm. Đến mùa bóng 1971-72, giải đổi tên thành Cúp UEFA.

Từ mùa bóng 1999-00, hai cúp chiếc C2 và C3 được sáp nhập làm một và vẫn giữ tên là Cúp UEFA, khi đó, đội đoạt các cúp trong nước sẽ giành quyền tham dự giải đấu này. Thể thức của giải cũng được thay đổi như áp dụng thể thức đấu bảng (từ năm 2004); các đội bị loại ở vòng loại thứ ba và 8 đội xếp thứ 3 ở vòng đấu bảng UEFA Champions League được chuyển sang thi đấu; các đội bóng giành cúp Liên đoàn cũng giành quyền tham dự.

Từ năm 1958 đến 1997, các trận chung kết được tổ chức 2 lượt đi và về (trừ các năm 19641965). Từ mùa giải 1997-98, trận tranh cúp vô địch chỉ diễn ra 1 lượt trên sân vận động đã chọn trước.

Mùa bóng 2009-2010, UEFA tăng số lượng câu lạc bộ tham dự vòng bảng lên 48 đội và đổi tên giải đấu thành UEFA Europa League.[1]

Chiếc cúp vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc cúp UEFA được làm bằng bạc, cao 65 cm, nặng 15 kg. Đế của cúp làm bằng đá màu vàng. Chiếc cúp được thiết kế và chế tạo tại Milan, Ý.

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như UEFA Champions League, các đội tham dự UEFA Europa League đều nhận được các mức tiền thưởng khác nhau tùy vào vòng đấu mà họ tới được. Các đội tham dự vòng bảng sẽ nhận được 1,3 triệu , 1 trận thắng trong vòng bảng được 200,000€, 1 trận hòa được 100,000€. Đội đứng đầu vòng bảng được thưởng 400,000€, đội về nhì được thưởng 200,000€. Tiền thưởng cho vòng knock-out: 200,000€ cho vòng 32, 350,000€ cho vòng 16, 450,000€ cho tứ kết và 1 triệu € cho bán kết. Đội á quân sẽ được thưởng 2.5 triệu € và đội vô địch được thưởng 5 triệu.

  • Vòng loại thứ nhất: €120,000
  • Vòng loại thứ hai: €130,000
  • Vòng loại thứ ba: €140,000
  • Vòng play-off: €150,000
  • Vòng bảng: €1,300,000
  • Thắng trong vòng bảng: €200,000
  • Hòa trong vòng bảng: €100,000
  • Đầu bảng: €400,000
  • Nhì bảng: €200,000
  • Vòng 32 đội: €200,000
  • Vòng 16 đội: €350,000
  • Tứ kết: €450,000
  • Bán kết: €1,000,000
  • Á quân: €2,500,000
  • Vô địch: €5,000,000

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chung kết Sân vận động
Vô địch Tỷ số Hạng nhì
Cúp Inter-Cities Fairs
1958 Anh London XI 2–2 Tây Ban Nha Barcelona Stamford Bridge, London
Tây Ban Nha Barcelona 6–0 Anh London XI Camp Nou, Barcelona
Tây Ban Nha FC Barcelona thắng với tổng tỷ số 8–2
1960 Anh Birmingham City 0–0 Tây Ban Nha FC Barcelona St Andrews, Birmingham
Tây Ban Nha FC Barcelona 4–1 Anh Birmingham City Camp Nou, Barcelona
Tây Ban Nha FC Barcelona thắng với tổng tỷ số 4–1
1961 Anh Birmingham City 2–2 Ý A.S. Roma St Andrews, Birmingham
Ý A.S. Roma 2–0 Anh Birmingham City Olimpico, Roma
Ý A.S. Roma thắng với tổng tỷ số 4–2
1962 Tây Ban Nha Valencia 6–2 Tây Ban Nha Barcelona Luis Casanova, Valencia
Tây Ban Nha FC Barcelona 1–1 Tây Ban Nha Valencia Camp Nou, Barcelona
Tây Ban Nha Valencia thắng với tổng tỷ số 7–3
1963 Nam Tư Dynamo Zagreb 1–2 Tây Ban Nha Valencia Maksimir, Zagreb
Tây Ban Nha Valencia 2–0 Nam Tư Dynamo Zagreb Luis Casanova, Valencia
Tây Ban Nha Valencia thắng với tổng tỷ số 4–1
1964 Tây Ban Nha Real Zaragoza 2–1 Tây Ban Nha Valencia Camp Nou, Barcelona
1965 Hungary Ferencváros 1–0 Ý Juventus Olimpico, Torino
1966 Tây Ban Nha FC Barcelona 0–1 Tây Ban Nha Real Zaragoza Camp Nou, Barcelona
Tây Ban Nha Real Zaragoza 2–4 Tây Ban Nha FC Barcelona La Romareda, Zaragoza
Tây Ban Nha FC Barcelona thắng với tổng tỷ số 4–3
1967 Nam TưDynamo Zagreb 2–0 Anh Leeds United Maksimir, Zagreb
Anh Leeds United 0–0 Nam Tư Dynamo Zagreb Elland Road, Leeds
Nam Tư Dynamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 2–0
1968 Anh Leeds United 1–0 Hungary Ferencváros Elland Road, Leeds
Hungary Ferencváros 0–0 Anh Leeds United Nepstadion, Budapest
Anh Leeds United thắng với tổng tỷ số 1–0
1969 Anh Newcastle United 3–0 Hungary Újpesti Dózsa St. James' Park, Newcastle
Hungary Újpesti Dózsa 2–3 Anh Newcastle United Szusza Ferenc, Budapest
Anh Newcastle United thắng với tổng tỷ số 6–2
1970 Bỉ Anderlecht 3–1 Anh Arsenal Parc Astrid, Brussels
Anh Arsenal 3–0 Bỉ Anderlecht Highbury, London
Anh Arsenal thắng với tổng tỷ số 4–3
1971 Ý Juventus 2–2 Anh Leeds United Olimpico, Torino
Anh Leeds United 1–1 Ý Juventus Elland Road, Leeds
Anh Leeds United thắng bằng bàn thắng sân khách
Cúp UEFA
1972 Anh Wolverhampton Wanderers 1–2 Anh Tottenham Hotspur Molineux, Wolverhampton
Anh Tottenham Hotspur 1–1 Anh Wolverhampton Wanderers White Hart Lane, London
Anh Tottenham Hotspur thắng với tổng tỷ số 32
1973 Anh Liverpool 3–0 Đức Borussia Mönchengladbach Anfield, Liverpool
Đức Borussia Mönchengladbach 2–0 Anh Liverpool Bökelberg, Mönchengladbach
Anh Liverpool thắng với tổng tỷ số 3–2
1974 Anh Tottenham Hotspur 2–2 Hà Lan Feyenoord Rotterdam White Hart Lane, London
Hà Lan Feyenoord Rotterdam 2–0 Anh Tottenham Hotspur De Kuip, Rotterdam
Hà Lan Feyenoord Rotterdam thắng với tổng tỷ số 4–2
1975 Đức Borussia Mönchengladbach 0–0 Hà Lan F.C. Twente Bökelberg, Mönchengladbach
Hà Lan F.C. Twente 1–5 Đức Borussia Mönchengladbach Diekman, Enschede
Đức Borussia Mönchengladbach thắng với tổng tỷ số 51
1976 Anh Liverpool 3–2 Bỉ Club Brugge Anfield, Liverpool
Bỉ Club Brugge 1–1 Anh Liverpool Olympic, Brugge
Anh Liverpool thắng với tổng tỷ số 43
1977 Ý Juventus 1–0 Tây Ban Nha Athletic Bilbao Olimpico, Torino
Tây Ban Nha Athletic Bilbao 2–1 Ý Juventus San Mamés, Bilbao
Ý Juventus thắng bằng bàn thắng sân khách
1978 Pháp S.C. Bastia 0–0 Hà Lan PSV Eindhoven Stade Armand Cesari, Bastia
Hà Lan PSV Eindhoven 3–0 Pháp S.C. Bastia Philips, Eindhoven
Hà Lan PSV Eindhoven thắng với tổng tỷ số 3–0
1979 Nam Tư Red Star Belgrade 1–1 Đức Borussia Mönchengladbach Red Star, Belgrade
Đức Borussia Mönchengladbach 1–0 Nam Tư Red Star Belgrade Bökelberg, Mönchengladbach
Đức Borussia Mönchengladbach thắng với tổng tỷ số 21
1980 Đức Borussia Mönchengladbach 2–3 Đức Eintracht Frankfurt Bökelberg, Mönchengladbach
Đức Eintracht Frankfurt 1–0 Đức
Borussia Mönchengladbach
Wald, Frankfurt
Đức Eintracht Frankfurt thắng với tổng tỷ số 42
1981 Anh Ipswich Town 3–0 Hà Lan AZ 67 Portman Road, Ipswich
Hà Lan AZ 67 4–2 Anh Ipswich Town Olympic, Amsterdam
Anh Ipswich Town thắng với tổng tỷ số 54
1982 Thụy Điển IFK Göteborg 10 Đức Hamburger SV Nya Ullevi, Gothenburg
Đức Hamburger SV 03 Thụy Điển IFK Göteborg Volkspark, Hamburg
Thụy Điển IFK Göteborg thắng với tổng tỷ số 4–0
1983 Bỉ Anderlecht 10 Bồ Đào Nha S.L. Benfica Heysel, Brussels
Bồ Đào Nha S.L. Benfica 11 Bỉ Anderlecht Estádio da Luz, Lisbon
Bỉ Anderlecht thắng với tổng tỷ số 21
1984 Bỉ Anderlecht 11 Anh Tottenham Hotspur Parc Astride, Brussels
Anh Tottenham Hotspur 11 Bỉ Anderlecht White Hart Lane, London
Anh Tottenham Hotspur thắng bằng loạt đá penalty 43
1985 Hungary Videoton FC Fehérvár 03 Tây Ban Nha Real Madrid Sóstói, Székesfehérvár
Tây Ban Nha Real Madrid 01 Hungary Videoton FC Fehérvár Santiago Bernabéu, Madrid
Tây Ban Nha Real Madrid thắng với tổng tỷ số 31
1986 Tây Ban Nha Real Madrid 51 Đức FC Köln Santiago Bernabéu, Madrid
Đức FC Köln 20 Tây Ban Nha Real Madrid Olympic, Berlin
Tây Ban Nha Real Madrid thắng với tổng tỷ số 53
1987 Thụy Điển IFK Göteborg 10 Scotland Dundee United F.C. Nya Ullevi, Gothenburg
Scotland Dundee United F.C. 11 Thụy Điển IFK Göteborg Tannadice Park, Dundee
Thụy Điển IFK Göteborg thắng với tổng tỷ số 21
1988 Tây Ban Nha RCD Espanyol 30 Đức Bayer Leverkusen Sarria, Barcelona
Đức Bayer Leverkusen 30 Tây Ban Nha RCD Espanyol Ulrich Haberland, Leverkusen
Đức Bayer Leverkusen thắng bằng đá penalty 32
1989 Ý S.S.C. Napoli 21 Đức VfB Stuttgart San Paolo, Napoli
Đức VfB Stuttgart 33 Ý S.S.C. Napoli Neckar, Stuttgart
Ý S.S.C. Napoli thắng với tổng tỷ số 54
1990 Ý Juventus 31 Ý ACF Fiorentina Olimpico, Turin
Ý ACF Fiorentina 00 Ý Juventus Partenio, Frizence
Ý Juventus thắng với tổng tỷ số 31
1991 Ý Inter Milan 2–0 Ý A.S. Roma San Siro, Milan
Ý A.S. Roma 1–0 Ý Inter Milan Olimpico, Roma
Ý Inter Milan thắng với tổng tỷ số 2–1
1992 Ý Torino 2–2 Hà Lan Ajax Amsterdam Delle Alpi, Torino
Hà Lan Ajax Amsterdam 0–0 Ý Torino Olympic, Amsterdam
Hà Lan Ajax Amsterdam thắng bằng bàn thắng sân khách
1993 Đức Borussia Dortmund 1–3 Ý Juventus Westfalen, Dortmund
Ý Juventus 3–0 Đức Borussia Dortmund Olimpico, Torino
Ý Juventus thắng với tổng tỷ số 6–1
1994 Áo Casino Salzburg 0–1 Ý Inter Milan Ernst Happel, Viên
Ý Inter Milan 1–0 Áo Casino Salzburg
San Siro
, Milan
Ý Inter Milan thắng với tổng tỷ số 2–0
1995 Ý Parma AC 1–0 Ý Juventus Ennio Tardini, Parma
Ý Juventus 1–1 Ý Parma AC San Siro, Milan
Ý Parma AC thắng với tổng tỷ số 2–1
1996 Đức Bayern München 2–0 Pháp Bordeaux Olympic, München
Pháp Bordeaux 1–3 Đức Bayern München Parc Lescure, Bordeaux
Đức Bayern München thắng với tổng tỷ số 5–1
1997 Đức Schalke 04 1–0 Ý Inter Milan Park, Gelsenkirchen
Ý Inter Milan 1–0 Đức Schalke 04 San Siro, Milan
Đức Schalke 04 thắng bằng đá penalty 4–1
1998 Ý Inter Milan 3–0 Ý Lazio Parc des Princes, Paris
1999 Ý Parma 3–0 Pháp Olympique Marseille Luzhniki, Moskva
2000 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 0–0 (h.p)
4–1 (ph.đ)
Anh Arsenal Parken, Copenhagen
2001 Anh Liverpool 5–4 Tây Ban NhaDeportivo Alavés Westfalen, Dortmund
2002 Hà Lan Feyenoord Rotterdam 3–2 Đức Borussia Dortmund De Kuip, Rotterdam
2003 Bồ Đào Nha Porto 3–2 Scotland Celtic Olimpico, Sevilla
2004 Tây Ban Nha Valencia 2–0 Pháp Olympique Marseille Nya Ullevi, Gothenburg
2005 Nga CSKA Moskva 3–1 Bồ Đào Nha Sporting Lisbon José Alvalade, Lisbon
2006 Tây Ban Nha Sevilla 4–0 Anh Middlesbrough Philips, Eindhoven
2007 Tây Ban Nha Sevilla 2–2 (h.p)
3–1 (ph.đ)
Tây Ban Nha RCD Espanyol Hampden Park, Glasgow
2008
chi tiết
Nga Zenit St. Petersburg 2–0 Scotland Rangers Sân Manchester, Manchester
2009 Ukraina Shakhtar Donetsk 2–1 Đức Werder Bremen Sukru Saracoglu, Istanbul
UEFA Europa League
2010 Tây Ban Nha Atletico Madrid 2–1 Anh Fulham HSH Nordbank Arena, Hamburg
2011 Bồ Đào Nha Porto 1–0 Bồ Đào Nha SC Braga Dublin Arena, Dublin
2012 Tây Ban Nha Atletico Madrid 3–0 Tây Ban Nha Athletic Bilbao National, Bucharest
2013 Anh Chelsea 2–1 Bồ Đào Nha S.L. Benfica Amsterdam ArenA, Amsterdam
2014 Tây Ban Nha Sevilla 0–0 (h.p) 4–2 (ph.đ) Bồ Đào Nha S.L. Benfica Juventus Arena, Torino
2015 Tây Ban Nha Sevilla 3–2 Ukraina Dnipro Stadion Narodowy, Warsaw

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Vô địch Hạng nhì Năm vô địch Năm hạng nhì
1 Tây Ban Nha Sevilla FC 4 0 (2006, 2007, 2014, 2015) -
2 Ý Juventus FC 3 3 (1977, 1990, 1993) (1965, 1971, 1995)
3 Tây Ban Nha FC Barcelona 3 1 (1958, 1960, 1966) (1962)
3 Ý FC Internazionale 3 1 (1991, 1994, 1998) (1997)
3 Tây Ban Nha Valencia CF 3 1 (1962, 1963, 2004) (1964)
6 Anh Liverpool FC 3 0 (1973, 1976, 2001) -
7 Đức Borussia Mönchengladbach 2 2 (1975, 1979) (1973, 1980)
8 Anh Leeds Utd 2 1 (1968, 1971) (1967)
8 Anh Tottenham Hotspur 2 1 (1972, 1984) (1974)
10 Tây Ban Nha Real Madrid CF 2 0 (1985, 1986) -
10 Thụy Điển IFK Göteborg 2 0 (1982, 1987) -
10 Ý Parma 2 0 (1995, 1999) -
10 Hà Lan Feyenoord 2 0 (1974, 2002) -
10 Bồ Đào Nha FC Porto 2 0 (2003, 2011) -
10 Tây Ban Nha Atlético Madrid 2 0 (2010, 2012) -
16 Bỉ Anderlecht 1 2 (1983) (1979, 1984)
17 Ý AS Roma 1 1 (1961) (1991)
17 Tây Ban Nha Real Zaragoza 1 1 (1964) (1966)
17 Hungary Ferencvaros 1 1 (1965) (1968)
17 Croatia Dinamo Zagreb 1 1 (1967) (1963)
17 Anh Arsenal FC 1 1 (1970) (2000)
22 Anh Newcastle Utd 1 0 (1969) -
22 Hà Lan PSV Eindhoven 1 0 (1978) -
22 Đức Eintracht Frankfurt 1 0 (1980) -
22 Anh Ipswich 1 0 (1981) -
22 Đức Bayer Leverkusen 1 0 (1988) -
22 Ý Napoli 1 0 (1989) -
22 Hà Lan Ajax 1 0 (1992) -
22 Đức Bayern Munich 1 0 (1996) -
22 Đức Schalke 04 1 0 (1997) -
22 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 0 (2000) -
22 Nga CSKA Moskva 1 0 (2005) -
22 Nga Zenit St. Petersburg 1 0 (2008) -
22 Ukraina Shakhtar Donetsk 1 0 (2009) -
22 Anh Chelsea 1 0 (2013) -
36 Bồ Đào Nha S.L. Benfica 0 3 - (1983, 2013, 2014)
37 Anh Birmingham City 0 2 - (1960, 1961)
37 Đức Borussia Dortmund 0 2 - (1993, 2002)
37 Pháp Marseille 0 2 - (1999, 2004)
37 Tây Ban Nha Espanyol 0 2 - (1988, 2007)
37 Tây Ban Nha Athletic Bilbao 0 2 - (1977, 2012)
42 Anh London XI 0 1 - (1958)
42 Hungary Újpest 0 1 - (1969)
42 Anh Wolverhampton Wanderers 0 1 - (1972)
42 Hà Lan Twente 0 1 - (1975)
42 Bỉ Club Brugge 0 1 - (1976)
42 Pháp Bastia 0 1 - (1978)
42 Serbia Red Star Belgrade 0 1 - (1979)
42 Hà Lan AZ Alkmaar 0 1 - (1981)
42 Đức Hamburg 0 1 - (1982)
42 Hungary Videoton 0 1 - (1985)
42 Đức FC Köln 0 1 - (1986)
42 Scotland Dundee Utd 0 1 - (1987)
42 Đức VfB Stuttgart 0 1 - (1989)
42 Ý Fiorentina 0 1 - (1990)
42 Áo Red Bull Salzburg 0 1 - (1994)
42 Pháp Bordeaux 0 1 - (1996)
42 Ý Lazio 0 1 - (1998)
42 Tây Ban Nha Alavés 0 1 - (2001)
42 Scotland Celtic 0 1 - (2003)
42 Bồ Đào Nha Sporting Clube de Portugal 0 1 - (2005)
42 Anh Middlesbrough 0 1 - (2006)
42 Scotland Rangers 0 1 - (2008)
42 Đức Werder Bremen 0 1 - (2009)
42 Anh Fulham 0 1 - (2010)
42 Ukraina Dnipro 0 1 - (2015)

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ ghi bàn nhanh nhất (13,21 giây): Luciano Vietto (Villarreal) trong trận gặp Sevilla tại vòng 1/8 UEFA Europa League.[2][3]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] Cúp UEFA đổi tên thành UEFA Europa League và sửa đổi thể lệ thi đấu
  2. ^ “Vitolo ghi bàn nhanh nhất lịch sử Europa League”. bongdaplus (bằng tiếng VietNam). Ngày 13 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “Villarreal 1-3 Sevilla: Emery's men grab huge advantage”. goal.com (bằng tiếng VietNam). Ngày 12 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2015.