Galatasaray S.K. (bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Galatasaray
Galatasaray Star Logo.png
Tên đầy đủGalatasaray Spor Kulübü (Câu lạc bộ thể thao Galatasaray)
Biệt danhCimbom (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [d͡ʒimbom])
Sarı-Kırmızılılar (Màu đỏ vàng)
Aslanlar (Sư tử)
Tên ngắn gọnGS
Gala
Thành lập30 tháng 10, 1905; 113 năm trước[1][2]
với tên gọi Galata-Serai Football Club[3]
Galatasaray, Galata, Beyoğlu, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
Sân vận độngSân vận động Türk Telekom
Sức chứa sân52.223[4]
Chủ sở hữuGalatasaray S.K. (66,42%)[5]
Chủ tịch điều hànhMustafa Cengiz
Người quản lýFatih Terim[6]
Giải đấuSüper Lig
2018–19Süper Lig, thứ 1 (Vô địch)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Galatasaray Spor Kulübü (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [ɡaɫatasaˈɾaj ˈspoɾ kulyˈby], Câu lạc bộ thể thao Galatasaray), là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ có trụ sở tại phía bên châu Âu của thành phố IstanbulThổ Nhĩ Kỳ. Đây là thương hiệu bóng đá của Câu lạc bộ thể thao Galatasaray cùng tên.

Galatasaray là câu lạc bộ bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ thành công nhất; ở trong nước, họ đã giành 22 chức vô địch Süper Lig, 18 Cúp Thổ Nhĩ Kỳ và 16 Siêu cúp Thổ Nhĩ Kỳ. Galatasaray là một trong ba đội đã tham dự tất cả các mùa giải của Süper Lig kể từ năm 1959.

Ở cấp độ quốc tế, Galatasaray đã vô địch Cúp UEFASiêu cúp châu Âu vào 2000, trở thành đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ đầu tiên và duy nhất vô địch một giải đấu hàng đầu của UEFA. Ở mùa giải 1999–2000, câu lạc bộ đạt được chiến tích hiếm có khi giành được cú ăn bốn bằng việc vô địch Süper Lig, Cúp Thổ Nhĩ Kỳ, Cúp UEFA và Siêu cúp châu Âu trong cùng một mùa giải.

Kể từ năm 2011, sân vận động của âu lạc bộ là Sân vận động Türk Telekom có sức chứa 52.332 chỗ ở Seyrantepe, Istanbul.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2019[7]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Uruguay TM Fernando Muslera (đội phó)
2 Thổ Nhĩ Kỳ HV Şener Özbayraklı
3 Thổ Nhĩ Kỳ HV Emre Taşdemir
5 Thổ Nhĩ Kỳ HV Ahmet Yılmaz Çalık
6 Bờ Biển Ngà TV Jean Michaël Seri (cho mượn từ Fulham)
7 Thổ Nhĩ Kỳ Adem Büyük
8 Thổ Nhĩ Kỳ TV Selçuk İnan (đội trưởng)
9 Colombia Radamel Falcao
10 Maroc TV Younès Belhanda
11 Hà Lan Ryan Babel
14 Na Uy HV Martin Linnes
15 Hà Lan TV Ryan Donk
17 Thổ Nhĩ Kỳ Yunus Akgün
19 Thổ Nhĩ Kỳ HV Ömer Bayram
20 Thổ Nhĩ Kỳ TV Emre Akbaba
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Thụy Điển TV Jimmy Durmaz
22 Brasil HV Mariano
23 România Florin Andone (cho mượn từ Brighton)
26 Thổ Nhĩ Kỳ TV Mustafa Kapı
27 Cộng hòa Dân chủ Congo HV Christian Luyindama
34 Thổ Nhĩ Kỳ TM Okan Kocuk
45 Brasil HV Marcão
48 Thổ Nhĩ Kỳ TV Taylan Antalyalı
52 Thổ Nhĩ Kỳ TV Celil Yüksel
55 Nhật Bản HV Yuto Nagatomo
89 Algérie TV Sofiane Feghouli
92 Pháp TV Steven Nzonzi (cho mượn từ Roma)
97 Thổ Nhĩ Kỳ Emre Mor (cho mượn từ Celta Vigo)
99 Gabon TV Mario Lemina (cho mượn từ Southampton)

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Thổ Nhĩ Kỳ TV Gökay Güney (cho mượn tại Eyüpspor đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
33 Thổ Nhĩ Kỳ TV Doğan Davas (cho mượn tại Bandırmaspor đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
37 Thổ Nhĩ Kỳ TV Recep Gül (cho mượn tại K.V.C. Westerlo đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
39 Thổ Nhĩ Kỳ Ahmet Sivri (cho mượn tại Sancaktepe FK đến ngày 31 tháng 5 năm 2021)
48 Thổ Nhĩ Kỳ HV Emirhan Civelek (cho mượn tại Kayserispor đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
50 Thổ Nhĩ Kỳ HV Batuhan Işık (cho mượn tại Hekimoğlu Trabzon đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
61 Thổ Nhĩ Kỳ TV Metehan Mertöz (cho mượn tại Eyüpspor đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
66 Nigeria HV Valentine Ozornwafor (cho mượn tại UD Almería đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
80 Thổ Nhĩ Kỳ Ali Kol (cho mượn tại Tarsus İdman Yurdu đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
91 Sénégal Mbaye Diagne (cho mượn tại Club Brugge đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
- Brasil HV Maicon Roque (cho mượn tại Al-Nassr đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Galatasaray Nasıl Kuruldu”. galatasaray.org. 
  2. ^ “İlk Yıllar”. Samir.Agayev. 
  3. ^ Foundation certificate
  4. ^ “Stat Arama Detay TFF”. www.tff.org. 
  5. ^ “GALATASARAY SPORTİF SINAİ VE TİCARİ YATIRIMLAR A.Ş.: General Information”. Turkish Public Disclosure Platform (KAP). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017. 
  6. ^ “Galatasaray EN on Twitter”. 
  7. ^ “Futbol Takım Kadrosu - GALATASARAY.ORG”. www.galatasaray.org. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]