Danh sách trận Siêu cúp châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách trận Siêu cúp châu Âu
upright={{{upright}}}
Danh hiệu Siêu cúp châu Âu trước thềm cuộc so tài năm 2015
Thành lập1972
(chính thức từ năm 1973)
Khu vựcChâu Âu (UEFA)
Số đội2
Đội vô địch
hiện tại
Anh Liverpool
(danh hiệu thứ 4)
Đội bóng
thành công nhất
Tây Ban Nha Barcelona
Ý Milan
(5 danh hiệu /đội)
Siêu cúp châu Âu 2019

Siêu cúp châu Âu (tiếng Anh: UEFA Super Cup) là một trận đấu bóng đá thường niên giữa hai nhà vô địch của UEFA Champions LeagueUEFA Europa League. Khởi tranh từ năm 1972, trong quá khứ đây là cuộc so tài giữa nhà vô địch cúp C1 châu Âu (đổi tên thành UEFA Champions League từ năm 1993) và nhà vô địch UEFA Cup Winners' Cup (hay Cúp C2 châu Âu) cho đến năm 1999 - thời điểm Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) quyết định ngừng tổ chức Winners' Cup. Trận Siêu cúp cuối cùng diễn ra theo thể thức cũ là trận đấu năm 1999 giữa LazioManchester United, kết thúc với chiến thắng 1-0 cho Lazio. Lúc đầu giải đấu diễn ra theo thể thức hai lượt trận, mỗi trận tổ chức trên sân nhà của mỗi đội góp mặt và diễn ra trong những tháng mùa đông; nhưng kể từ mùa 1998, giải đấu chỉ còn là một trận duy nhất diễn ra tại một địa điểm trung lập vào tháng 8.[1] Từ năm 1998 đến 2012, sân vận động Stade Louis II tại Monaco là nơi đăng cai các trận Siêu cúp, nhưng kể từ năm 2013, giải đấu được tổ chức hàng năm tại mỗi sân vận động khác nhau trên khắp sân cỏ châu Âu.[2][3]

MilanBarcelona đồng chia sẻ nhiều danh hiệu nhất khi mỗi đội có 5 lần đăng quang. Riêng Milan sở hữu hai danh hiệu liên tiếp vào các năm 19891990, giúp họ trở thành đội bóng đầu tiên bảo vệ thành công chức vô địch. Bên cạnh đó Real Madrid cũng có hai năm đăng quang liên tiếp vào các năm 2016 và 2017. Barcelona là đội có nhiều lần góp mặt nhất (9 lần) cũng như giành ngôi á quân nhiều nhất (4 lần) trong các trận tranh Siêu cúp. Các đại diện của Tây Ban Nha vô địch giải đấu nhiều nhất với 13 lần đăng quang so với 9 lần vô địch của các đội đến từ Ý. Những nhà đương kim vô địch đang là câu lạc bộ Liverpool, đội đã đánh bại nhà vô địch UEFA Europa League 2018-19 Chelsea trên chấm đá luân lưu với tỉ sổ chung cuộc 5-4 trong trận tranh Siêu cúp 2019.

Danh sách chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Vô địch sau hiệp phụ, bàn thắng vàng hoặc chấm đá luân lưu
Vô địch Cúp C1/UEFA Champions League
Vô địch UEFA Cup Winners' Cup
Vô địch UEFA Cup / Europa League
  • Cột "Năm" chỉ mùa giải mà giải đấu được tổ chức, kèm theo liên kết đến bài viết về mùa giải đó.
  • Những trận chung kết theo thể thức hai lượt được liệt kê theo thứ tự thời gian diễn ra.
Các trận Siêu cúp châu Âu
Năm Quốc gia Đội vô địch Tỷ số Đội á quân Quốc gia Sân vận động Lượng khán giả
1973[a]  Hà Lan Ajax 0–1 Milan  Ý Ý San Siro, Milan 15.000
 Hà Lan Ajax 6–0 Milan  Ý Hà Lan Sân vận động Olympic, Amsterdam 25.000
Ajax thắng chung cuộc 6–1
1974[b] Không tổ chức
1975  Liên Xô Dynamo Kyiv 1–0 Bayern Munich Flag of Germany.svg Tây Đức Tây Đức Sân vận động Olympic, Munich 30.000
 Liên Xô Dynamo Kyiv 2–0 Bayern Munich Flag of Germany.svg Tây Đức Liên Xô Sân vận động Olimpiyskiy, Kiev 110.000
Dynamo Kyiv thắng chung cuộc 3–0
1976  Bỉ Anderlecht 1–2 Bayern Munich Flag of Germany.svg Tây Đức Tây Đức Sân vận động Olympic, Munich 40.000
 Bỉ Anderlecht 4–1 Bayern Munich Flag of Germany.svg Tây Đức Bỉ Parc Astrid, Anderlecht 32.000
Anderlecht thắng chung cuộc 5–3
1977  Anh Liverpool 1–1 Hamburg Flag of Germany.svg Tây Đức Tây Đức Volksparkstadion, Hamburg 16.000
 Anh Liverpool 6–0 Hamburg Flag of Germany.svg Tây Đức Anh Anfield, Liverpool 34.931
Liverpool thắng chung cuộc 7–1
1978  Bỉ Anderlecht 3–1 Liverpool  Anh Bỉ Parc Astrid, Anderlecht 35.000
 Bỉ Anderlecht 1–2 Liverpool  Anh Anh Anfield, Liverpool 23.598
Anderlecht thắng chung cuộc 4–3
1979  Anh Nottingham Forest 1–0 Barcelona  Tây Ban Nha Anh City Ground, Nottingham 23.807
 Anh Nottingham Forest 1–1 Barcelona  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Camp Nou, Barcelona 80.000
Nottingham Forest thắng chung cuộc 2–1
1980  Tây Ban Nha Valencia 1–2 Nottingham Forest  Anh Anh City Ground, Nottingham 12.463
 Tây Ban Nha Valencia 1–0 Nottingham Forest  Anh Tây Ban Nha Estadio Luís Casanova, Valencia 29.038
Hai đội hòa chung cuộc 2–2; Valencia thắng nhờ luật bàn thắng sân khách
1981[c] Không tổ chức
1982  Anh Aston Villa 0–1 Barcelona  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Camp Nou, Barcelona 40.000
 Anh Aston Villa 3–0 (h.p.) Barcelona  Tây Ban Nha Anh Villa Park, Birmingham 31.750
Aston Villa thắng chung cuộc 3–1
1983  Scotland Aberdeen 0–0 Hamburg Flag of Germany.svg Tây Đức Tây Đức Volksparkstadion, Hamburg 15.000
 Scotland Aberdeen 2–0 Hamburger SV Flag of Germany.svg Tây Đức Scotland Pittodrie, Aberdeen 22.500
Aberdeen thắng chung cuộc 2–0
1984[d]  Ý Juventus 2–0 Liverpool  Anh Ý Stadio Comunale, Torino 55.834
1985[e] Không tổ chức
1986[f]  România Steaua București 1–0 Dynamo Kyiv Liên Xô Liên Xô Monaco Stade Louis II, Monaco 8.456
1987 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Porto 1–0 Ajax  Hà Lan Hà Lan Sân vận động Olympic, Amsterdam 27.000
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Porto 1–0 Ajax  Hà Lan Bồ Đào Nha Estádio das Antas, Porto 50.000
Porto thắng chung cuộc 2–0
1988  Bỉ Mechelen 3–0 PSV Eindhoven  Hà Lan Bỉ Achter de Kazerne, Mechelen 7.000
 Bỉ Mechelen 0–1 PSV Eindhoven  Hà Lan Hà Lan Philips Stadion, Eindhoven 17.100
Mechelen thắng chung cuộc 3–1
1989  Ý Milan 1–1 Barcelona  Tây Ban Nha Tây Ban Nha Camp Nou, Barcelona 50.000
 Ý Milan 1–0 Barcelona  Tây Ban Nha Ý San Siro, Milan 50.000
Milan thắng chung cuộc 2–1
1990  Ý Milan 1–1 Sampdoria  Ý Ý Stadio Luigi Ferraris, Genoa 25.000
 Ý Milan 2–0 Sampdoria  Ý Ý Stadio Renato Dall'Ara, Bologna 25.000
Milan thắng chung cuộc 3–1
1991[g]  Anh Manchester United 1–0 Sao Đỏ Beograd Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư Anh Old Trafford, Manchester 22.110
1992  Tây Ban Nha Barcelona 1–1 Werder Bremen  Đức Đức Weserstadion, Bremen 22.098
 Tây Ban Nha Barcelona 2–1 Werder Bremen  Đức Tây Ban Nha Camp Nou, Barcelona 75.000
Barcelona thắng chung cuộc 3–2
1993  Ý Parma 0–1 Milan[h]  Ý Ý Stadio Ennio Tardini, Parma 8.083
 Ý Parma 2–0 (h.p.) Milan  Ý Ý San Siro, Milan 24.074
Parma thắng chung cuộc 2–1
1994  Ý Milan 0–0 Arsenal  Anh Anh Highbury, Luân Đôn 38.044
 Ý Milan 2–0 Arsenal  Anh Ý San Siro, Milan 23.953
Milan thắng chung cuộc 2–0
1995  Hà Lan Ajax 1–1 Zaragoza  Tây Ban Nha Tây Ban Nha La Romareda, Zaragoza 17.500
 Hà Lan Ajax 4–0 Zaragoza  Tây Ban Nha Hà Lan Sân vận động Olympic, Amsterdam 23.000
Ajax thắng chung cuộc 5–1
1996  Ý Juventus 6–1 Paris Saint-Germain  Pháp Pháp Parc des Princes, Paris 29.519
 Ý Juventus 3–1 Paris Saint-Germain  Pháp Ý Stadio La Favorita, Palermo 35.100
Juventus thắng chung cuộc 9–2
1997  Tây Ban Nha Barcelona 2–0 Borussia Dortmund  Đức Tây Ban Nha Camp Nou, Barcelona 50.000
 Tây Ban Nha Barcelona 1–1 Borussia Dortmund  Đức Đức Westfalenstadion, Dortmund 32.500
Barcelona thắng chung cuộc 3–1
1998  Anh Chelsea 1–0 Real Madrid  Tây Ban Nha Monaco Stade Louis II, Monaco 10.000
1999  Ý Lazio 1–0 Manchester United  Anh Monaco Stade Louis II, Monaco 12.000
2000  Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 2–1 (b.t.v.) Real Madrid  Tây Ban Nha Monaco Stade Louis II, Monaco 15.000
2001  Anh Liverpool 3–2 Bayern Munich  Đức Monaco Stade Louis II, Monaco 13.824
2002  Tây Ban Nha Real Madrid 3–1 Feyenoord  Hà Lan Monaco Stade Louis II, Monaco 18.284
2003  Ý Milan 1–0 Porto Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Monaco Stade Louis II, Monaco 16.885
2004  Tây Ban Nha Valencia 2–1 Porto Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Monaco Stade Louis II, Monaco 17.292
2005  Anh Liverpool 3–1 (h.p.) CSKA Moscow  Nga Monaco Stade Louis II, Monaco 17.042
2006  Tây Ban Nha Sevilla 3–0 Barcelona  Tây Ban Nha Monaco Stade Louis II, Monaco 17.480
2007  Ý Milan 3–1 Sevilla  Tây Ban Nha Monaco Stade Louis II, Monaco 17.822
2008  Nga Zenit Saint Petersburg 2–1 Manchester United  Anh Monaco Stade Louis II, Monaco 18.064
2009  Tây Ban Nha Barcelona 1–0 (h.p.) Shakhtar Donetsk  Ukraina Monaco Stade Louis II, Monaco 17.738
2010  Tây Ban Nha Atlético Madrid 2–0 Internazionale  Ý Monaco Stade Louis II, Monaco 17.265
2011  Tây Ban Nha Barcelona 2–0 Porto Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Monaco Stade Louis II, Monaco 18.048
2012  Tây Ban Nha Atlético Madrid 4–1 Chelsea  Anh Monaco Stade Louis II, Monaco 14.312
2013  Đức Bayern Munich 2–2 (h.p.)[i] Chelsea  Anh Cộng hòa Séc Eden Aréna, Prague 17.686
2014  Tây Ban Nha Real Madrid 2–0 Sevilla  Tây Ban Nha Wales Sân vận động Cardiff City, Cardiff 30.854
2015  Tây Ban Nha Barcelona 5–4 (h.p.) Sevilla  Tây Ban Nha Gruzia Boris Paichadze Dinamo Arena, Tbilisi 51.940
2016  Tây Ban Nha Real Madrid 3–2 (h.p.) Sevilla  Tây Ban Nha Na Uy Lerkendal Stadion, Trondheim 17.939
2017  Tây Ban Nha Real Madrid 2–1 Manchester United  Anh Bắc Macedonia Philip II Arena, Skopje 30.421
2018  Tây Ban Nha Atlético Madrid 4–2 (h.p.) Real Madrid  Tây Ban Nha Estonia A. Le Coq Arena, Tallinn 12.424
2019  Anh Liverpool 2–2 (h.p.)[j] Chelsea  Anh Thổ Nhĩ Kỳ Vodafone Park, Istanbul 38.434
Những trận đấu sắp tới
Năm Quốc gia Đội tham dự Tỷ số Đội tham dự Quốc gia Sân vận động Lượng khán giả
2020 v Bồ Đào Nha Estádio do Dragão, Porto
2021 v Bắc Ireland Windsor Park, Belfast

Thống kê thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê thành tích tại Siêu cúp châu Âu theo câu lạc bộ
Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch[A] Năm á quân
Tây Ban Nha Barcelona 5 4 1992, 1997, 2009, 2011, 2015 1979, 1982, 1989, 2006
Ý Milan 5 2 1989, 1990, 1994, 2003, 2007 1973, 1993
Tây Ban Nha Real Madrid 4 3 2002, 2014, 2016, 2017 1998, 2000, 2018
Anh Liverpool 4 2 1977, 2001, 2005, 2019 1978, 1984
Tây Ban Nha Atlético Madrid 3 0 2010, 2012, 2018
Hà Lan Ajax[B] 2 1 1973, 1995 1987
Bỉ Anderlecht 2 0 1976, 1978
Tây Ban Nha Valencia 2 0 1980, 2004
Ý Juventus 2 0 1984, 1996
Tây Ban Nha Sevilla 1 4 2006 2007, 2014, 2015, 2016
Bồ Đào Nha Porto 1 3 1987 2003, 2004, 2011
Anh Manchester United 1 3 1991 1999, 2008, 2017
Anh Chelsea 1 3 1998 2012, 2013, 2019
Đức Bayern Munich 1 3 2013 1975, 1976, 2001
Liên Xô Dynamo Kyiv 1 1 1975 1986
Anh Nottingham Forest 1 1 1979 1980
Anh Aston Villa 1 0 1982
Scotland Aberdeen 1 0 1983
România Steaua București 1 0 1986
Bỉ Mechelen 1 0 1988
Ý Parma 1 0 1993
Ý Lazio 1 0 1999
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 0 2000
Nga Zenit Saint Petersburg 1 0 2008
Đức Hamburg 0 2 1977, 1983
Hà Lan PSV Eindhoven 0 1 1988
Ý Sampdoria 0 1 1990
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 0 1 1991
Đức Werder Bremen 0 1 1992
Anh Arsenal 0 1 1994
Tây Ban Nha Real Zaragoza 0 1 1995
Pháp Paris Saint-Germain 0 1 1996
Đức Borussia Dortmund 0 1 1997
Hà Lan Feyenoord 0 1 2002
Nga CSKA Moscow 0 1 2005
Ukraina Shakhtar Donetsk 0 1 2009
Ý Internazionale 0 1 2010

Theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê thành tích theo quốc gia
Quốc gia Vô địch Á quân Tổng cộng
 Tây Ban Nha 15 12 27
 Ý 9 4 13
 Anh 8 10 18
 Bỉ 3 0 3
 Hà Lan[B] 2 3 5
 Đức[C] 1 7 8
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1 3 4
 Nga 1 1 2
Liên Xô Liên Xô[D] 1 1 2
 Romania 1 0 1
 Scotland[B] 1 0 1
 Thổ Nhĩ Kỳ 1 0 1
 Pháp 0 1 1
 Ukraina 0 1 1
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư 0 1 1
Tổng cộng 44 44 88
Chú giải
  • A. ^ Không có trận đầu nào được tổ chức vào các năm 1974, 1981 hay 1985.
  • B. ^ Trận đấu vào năm 1972 không xuất hiện trong danh sách này, do nó không được UEFA tổ chức hay công nhận là một trận đấu chính thức.
  • C. ^ Bao gồm cả các đội bóng của Tây Đức. Không có câu lạc bộ Đông Đức nào góp mặt trong một trận chung kết.
  • D. ^ Tất cả những lần góp mặt trong trận chung kết của Liên Xô đều thuộc về một câu lạc bộ của Xô viết Ukraina

Theo cấp độ giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê theo cấp độ giải đấu
Cúp Vô địch Á quân
UEFA Champions League* 24 20
UEFA Cup Winners' Cup** 12 12
UEFA Europa League*** 8 12
Chú giải

(*): Còn có tên gọi là Cúp C1 châu Âu từ 1956 đến 1992
(**): Hợp nhất với tên gọi UEFA Cup vào năm 1999, nhưng các đội vô địch trong quá khứ vẫn được tách riêng
(***): Còn có tên gọi là UEFA Cup từ 1971 đến 2009

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trận đấu diễn ra vào tháng 1 năm 1974 thay vì vào đầu mùa giải như theo thể lệ tổ chức sau này.
  2. ^ Trận đấu bị hủy vì Bayern MunichMagdeburg không thể đồng thuận lịch tổ chức phù hợp cho trận đấu.[4]
  3. ^ Trận đấu không diễn ra vì Liverpool không thể chọn ngày phù hợp để đối đầu với Dinamo Tbilisi do mâu thuẫn lịch thi đấu.[4]
  4. ^ Chỉ có một trận đấu diễn ra vào năm 1984 theo thỏa thuận giữa hai huấn luyện viên của cả LiverpoolJuventus do cả hai đội đều gặp rắc rối về lịch thi đấu.[5]
  5. ^ Trận đấu bị hủy vì Everton không thể thi đấu do lệnh cấm các đội bóng của Anh tham dự đấu trường châu Âu của UEFA.[6]
  6. ^ Do những hoàn cảnh chính trị, Steaua BucureștiDynamo Kyiv đã thống nhất tổ chức một trận đấu duy nhất để tranh cúp vào năm 1986.[7]
  7. ^ Chỉ có một trận đấu diễn ra vào năm 1991 do những hoàn cảnh chính trị tại Yugoslavia.[8]
  8. ^ Nhà vô địch Champions League Marseille bị dính án phạt bởi bê bối hối lộ, vì vậy Milan—á quân C1 mùa trước đã được trao suất thay thế để thi đấu.[9]
  9. ^ Tỉ số là 1–1 sau 90 phút và 2–2 sau hiệp phụ. Bayern Munich giành chiến thắng trên chấm luân lưu với tỉ số 5–4.[10]
  10. ^ Tỉ số là 1–1 sau 90 phút và 2–2 sau hiệp phụ. Liverpool giành chiến thắng trên chấm luân lưu với tỉ số 5–4.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tra cứu chung
  • Stokkermans, Karel (24 tháng 10 năm 2010). “European Super Cup”. Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập 28 tháng 9 năm 2019. 
Cụ thể
  1. ^ “Competition format”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Truy cập 28 tháng 9 năm 2019. 
  2. ^ Josef, Ladislav (17 tháng 6 năm 2011). “Prague celebrates 2013 Super Cup honour”. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập 28 tháng 9 năm 2019. 
  3. ^ “UEFA EURO 2020, UEFA Super Cup decisions”. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. 30 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 6 năm 2013. Truy cập 30 tháng 9 năm 2019. 
  4. ^ a ă “Club competition winners do battle”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  5. ^ Angelo Caroli (16 tháng 2 năm 1985). “Stasera la Supercoppa, poi quella dei Campioni per fare un bel "poker" (bằng tiếng Italy). Stampa Sera. tr. 13. 
  6. ^ Woods, Tom (14 tháng 11 năm 2015). “Everton FC: The forgotten game of the 1985/86 UEFA Super Cup”. Liverpool Echo. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019. 
  7. ^ “1986: Hagi style stirs Steaua”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Truy cập 28 tháng 9 năm 2019. 
  8. ^ “1991: McClair makes United's day”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Truy cập 28 tháng 9 năm 2019. 
  9. ^ “1993: Crippa wins it for Parma”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Truy cập 28 tháng 9 năm 2019. 
  10. ^ James, Andy (30 tháng 8 năm 2013). “Bayern defeat Chelsea on penalties in Super Cup”. Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Truy cập 31 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]