Borussia Dortmund

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Borussia Dortmund
Borussia Dortmund logo.svg
Tên đầy đủ Ballspiel-Verein Borussia
1909 e. V. Dortmund
Biệt danh Die Borussen (Những người Phổ)
Die Schwarzgelben (Vàng-Đen)
Thành lập 19 tháng 12 năm 1909
Sân vận động Signal Iduna Park
Sức chứa sân 81.359
Chủ tịch Đức Hans-Joachim Watzke
Huấn luyện viên Đức Thomas Tuchel
Giải đấu Bundesliga
2015–16 Á quân
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

BV Borussia Dortmund là một câu lạc bộ thể thao đóng ở Dortmund, phía bắc sông Rhine và được biết đến như một trong những đội bóng nổi tiếng và thành công nhất nước Đức cùng với Bayern Munich, Hamburg, FC Schalke 04 , Borussia Mönchengladbach1. FC Nurnberg. Với 8 chiếc cúp vô địch quốc gia Đức và 3 cúp DFB Pokal, Dortmund cũng vô địch UEFA Cup Winners' Cup vào năm 1966 (trở thành đội bóng Đức đầu tiên giành danh hiệu tầm châu lục) và giành chức vô địch UEFA Champions League vào năm 1997.

Biệt danh của câu lạc bộ: Schwarzgelben (Vàng-đen) hay Die Borussen (những người Phổ).

Borussia Dortmund là một trong những câu lạc bộ giàu thành tích và có bề dày truyền thống bậc nhất của nước Đức. Tuy vậy, phải đến thập kỉ 90 đội bóng này mới gây được tiếng vang lớn đối với người hâm mộ trên toàn thế giới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập vào năm 1909, Dortmund không đạt được danh hiệu nào đáng kể cho đến những năm 1950, khi họ giành chiến thắng hai lần liên tiếp tại Giải Bundesliga vào năm 1956 và 1957. Từ đó Dortmund đã dần trở thành một đội bóng có tên tuổi trong làng bóng đá Đức, Mùa bóng 1962/63 vô địch Bundesliga sau đó Dortmund đoạt chức Vô địch Cup Winners Cup, danh hiệu Châu Âu đầu tiên của CLB, Tuy nhiên phải sau những năm 1990, Schwarzgelben mới thực sự phát triển và trở thành một trong những CLB hùng mạnh cả trong nền bóng đá Đức và cả của Châu Âu, và có lẽ là hiện nay chỉ duy nhất có Dortmund là có khả năng đua tranh cùng Bayern Munich trên con đường chinh phục vô địch Bundesliga.

Sau hai lần liên tiếp đoạt chức vô địch giải quốc gia Đức vào năm 1995 và 1996, Bằng chiến thắng trước Juventus 3-1 tại Olympic Stadium, Borussia Dortmund đã đoạt được vương miện cao quý nhất của bóng đá châu Âu với danh hiệu UEFA Champions League mùa bóng 96/97. Sau đó để bổ sung thêm vào bảng vàng thành tích của mình, BVB còn tiếp tục đoạt nốt danh hiệu Vô địch Cup Liên Lục địa tổ chức tại Tokyo. Người kiến tạo nên những thành công đó cho BVB trong thập niên 90 là huấn luyện viên huyền thoại của CLB Ottmar Hitzfeld.

Trong tất cả các quá trình phát triển của mình Dortmund được biết đến như là một câu lạc bộ có lối chơi mang đậm phong cách Đức, phần lớn các cầu thủ của Dortmund thường là những người thợ đá bóng hơn là những cầu thủ mang đậm tính chất kỹ thuật, tất nhiên cũng có một số ngoại lệ, Andreas Möller, một trong những kỹ thuật gia của Dortmund và cả đội tuyển Đức trong những năm 90, và libero Matthias Sammer có lẽ là cầu thủ vĩ đại nhất trong lịch sử phát triển của câu lạc bộ. Vào đùng thời kỳ đỉnh cao của mình, BVB cũng có những đóng góp to lớn cho chiến thắng của đội tuyển quốc gia tại Euro 1996 với sự góp mặt của những ngôi sao Andy Möller, Matthias Sammer,Stefan Reuter,...

Mùa bóng 1998-99, Dortmund có những kết quả tồi tệ dưới thời của huấn luyện viên Michael Skibbe, họ đã không lọt vào vòng đấu bảng UEFA Champions League, một số hợp đồng mới không đạt kết quả như ý. Chính vì vậy mà Skibbe bị sa thải, qua một vài sự thử nghiệm ngắn ngủi một số huấn luyện viên không đạt yêu cầu, và chỉ đến khi huyền thoại câu lạc bộ Matthias Sammer đứng lên nhận nhiệm vụ lãnh đạo câu lạc bộ trong thời điểm khó khăn. Và như có một phép mầu của chàng trai tóc hung này, người mà huấn luyện viên đội bóng có nhiều cầu thủ già hơn chính mình, đã đưa con thuyền "vàng đen" trở về đúng con đường mà các cổ động viên mong đợi, ngay mùa bóng đầu tiên lãnh đạo BVB đoạt chức vô địch Bundesliga vào chung kết UEFA Cup. Matthias Sammer cũng là huấn luyện viên rất thành công trong việc tạo điều kiện cho nhân tài Đức phát triển: Christoph Metzelder, Sebastian Kehl, Torsten Frings, Lars Ricken....

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Màu áo đầu tiên của Dortmund là Xanh-Trắng-Đỏ. Sau khi sáp nhập với các CLB láng giềng là Britannia, RhenaniaDeutsche Flagge CLB mới có màu áo truyền thống hiện nay là Vàng - Đen.

Mùa giải 2012 - 2013, trong trận chung kết UEFA Champions League câu lạc bộ BV Borussia Dortmund đã để thua đội bóng đồng hương FC Bayern München với tỉ số 1 - 2.

Những mùa giải gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Vị trí
1999-2000 Bundesliga (I) 11
2000-01 Bundesliga 3
2001-02 Bundesliga 1
2002-03 Bundesliga 3
2003-04 Bundesliga 6
2004-05 Bundesliga 7
2005-06 Bundesliga 7
2006-07 Bundesliga 9
2007-08 Bundesliga 13
2008-09 Bundesliga 6
2009-10 Bundesliga 5
2010-11 Bundesliga 1
2011-12 Bundesliga 1
2012-13 Bundesliga 2
2013-14 Bundesliga 2
2014-15 Bundesliga 7
2015-16 Bundesliga 2

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia
  • Meisterschale.png Star*.svg Star*.svg Star*.svg Star*.svg Bundesliga
Vô địch (8): 1955-56, 1956-57, 1962-63, 1994–95, 1995–96, 2001–02, 2010–11, 2011–12
Về nhì (6): 1947-49, 1960-61, 1965–66, 1991–92, 2012-13, 2013-14
Vô địch (3): 1964-65, 1988-89, 2011–12
Về nhì (5): 1962-63, 2007-08, 2013-14, 2014-15, 2015-16
Vô địch (5): 1989, 1995, 1996, 2013, 2014
Về nhì (3): 2011, 2012, 2016
Về nhì (1): 2003
Quốc tế
1966
  • Về nhì (1): 1997

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Thay đổi cầu thủ 2016/17[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mùa này Borussia Dortmund mất đi 3 cầu thủ quan trọng của đội, Mats Hummels (Bayern München/38), Ilkay Gündogan (Manchester City/27) và Henrich Mchitarjan (Manchester United/42), nhưng thu nhập được tổng cộng 107 triệu Euro. Để bù đấp vào khoảng trống này Dortmund đã mua Mario Götze (Bayern München/26 triệu Euro), Marc Bartra (FC Barcelona/8), Sebastian Rode (Bayern München/12), Emre Mor (FC Nordsjaelland/7), Ousmane Dembélé (Stade Rennes/15), Mikel Merino (CA Osasuna/3,75), Raphaël Guerreiro (FC Lorient/12) và sau cùng là André Schürrle (30 triệu từ VfL Wolfsburg). Schürrle như vây là cầu thủ đắt tiền nhất mà Dortmund đã từng mua. Tổng cộng hội đã chi ra 113,75 triệu Euro cho các cầu thủ mới.[1]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 23 tháng 7, 2016[2]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Đức TM Roman Weidenfeller
3 Hàn Quốc HV Park Joo-Ho
4 Serbia HV Neven Subotić
5 Tây Ban Nha HV Marc Bartra
6 Đức TV Sven Bender
7 Đức TV Ousmane Dembélé
8 Thổ Nhĩ Kỳ TV Nuri Şahin
9 Thổ Nhĩ Kỳ Emre Mor
10 Đức TV Mario Götze
11 Đức Marco Reus (Đội Trưởng)
13 Bồ Đào Nha HV Raphaël Guerriero
14 Đức TV Moritz Leitner
16 Ba Lan TV Jakub Błaszczykowski
17 Gabon Pierre-Emerick Aubameyang
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
20 Colombia Adrián Ramos
21 Đức André Schürrle
22 Hoa Kỳ TV Christian Pulisic
23 Nhật Bản TV Shinji Kagawa
24 Tây Ban Nha TV Mikel Merino
25 Hy Lạp HV Sokratis Papastathopoulos
26 Ba Lan HV Łukasz Piszczek
27 Đức TV Gonzalo Castro
28 Đức HV Matthias Ginter
29 Đức HV Marcel Schmelzer
30 Đức TV Felix Passlack
33 Đức TV Julian Weigl
37 Đức HV Erik Durm
38 Thụy Sĩ TM Roman Bürki
39 Đức TM Hendrik Bonmann

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
35 Đức HV Pascal Stenzel (cho Freiburg mượn đến ngày 30 tháng 6, 2017)

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dortmund verpflichtet Weltmeister Schürrle
  2. ^ “First Team”. bvb.de. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]