Rhein

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Rhine)
Jump to navigation Jump to search

Tọa độ: 51°20′0″B 7°25′0″Đ / 51,33333°B 7,41667°Đ / 51.33333; 7.41667

Sông Rhein là một trong những con sông quan trọng nhất châu Âu.
Thượng lưu sông Rhein và các phụ lưu của nó ở đấy.

Sông Rhine hay Sông Rhein (tiếng Anh: Rhine; tiếng Đức: Rhein; tiếng Hà Lan: Rijn; tiếng Pháp: Rhin; tiếng Ý: Reno; tiếng Romansh: Rain) thường được phiên âm trong tiếng Việt với tên sông Ranh là một trong những con sông lớn và quan trọng nhất châu Âu, dài 1.233 km[1][2] có lưu lượng trung bình hơn 2.000 mét khối trên một giây. Tên của sông Rhein bắt nguồn từ từ tiếng Đức cổ Rhein, mà từ này lại bắt nguồn từ từ tiếng Đức trên trung: Rin, từ gốc Ấn-Âu nguyên thủy *reie- ("chảy, chạy")[3]. Sông Reno trong tiếng Ý có chung gốc này.

Sông Rhein bắt nguồn từ hồ Tomasee trên dãy núi Alps thuộc địa phận Thụy Sĩ. Nó chảy vào hồ Bodensee rồi hướng lên phía Bắc tới biên giới Đức-Pháp, chảy qua Strasbourg (Pháp), chảy vào lãnh thổ Đức bắt đầu từ Karlsruhe qua Bonn, Köln, Düsseldorf, v.v... và chảy sang Hà Lan. Trong lãnh thổ Hà Lan, Rhein chia thành 2 phân lưu là sông Waalsông Lek. Sông Rhein đổ vào biển Bắc gần Rotterdam. Các phụ lưu lớn của Rhein là sông Main (Đức), sông Mosel (Pháp, Luxembourg, Đức), sông Neckar (Đức), sông Lahn (Đức) và sông Ruhr (Đức).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều dài và phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Rhein là một trong những con sông dài nhất và quan trọng nhất ở châu Âu. Mãi cho đến năm 1932, chiều dài của nó được ghi nhận là 1.230 km (764 dặm). Tuy nhiên năm 1932, German encyclopedia Knaurs Lexikon ghi chiều dài của nó là 1.320 km (820 dặm), có lẽ là lỗi hoán đổi khi đánh máy. Sau đó, con số này được đăng trong Brockhaus Enzyklopädie có bản quyền, và hiển được được chấp nhận và xuất hiện trong nhiều sách tham khảo và ấn phẩm chính thức. Lỗi này được phát hiện năm 2010, và một Rijkswaterstaat người Hà Lan xác nhận chiều dài của nó là 1.232 kilômét (766 dặm).[1][2]

Thụy Sĩ, Liechtenstein, Áo và Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn của con sông nhìn chung được xem là từ phía bắc của Lai da Tuma (Tomasee) ở Vorderrhein,[4] mặc dù nhành phía nam của nó Rein da Medel thực tế là dài hơn trước khi nó hòa vào Vorderrhein gần Disentis.

Vorderrhein, hay Anterior Rhine, chảy từ Lai da Tuma (Tomasee), gần đèo Oberalp và đi qua Ruinaulta được hình thành bởi các khối đá trượt lớn trên Anpơ, Flims Rockslide.[5]
Hinterrhein, hay Posterior Rhine, bắt nguồn từ Paradies Glacier, gần Rheinwaldhorn. Một trong các nhánh của nó là Reno di Lei chảy ra từ Valle di Lei vùng lãnh thổ chính trị của Ý. Sau khi chảy qua 3 thung lũng được chia cách bởi 2 hẻm núi, RoflaschluchtViamala, nó chảy đến Reichenau.

Từ Reichenau, Rhein chảy theo hướng đông là Alpenrhein hay "Rhein Anpơ", qua Chur vòng về phía bắc tạo thành một ranh giới phía bắc dài 20 km giữa LiechtensteinÁo, bờ phía đông và bang St. Gallen của Thụy Sĩ ở bồ phía tây. Dòng sông chảy vào hồ Constance thuộc lãnh thổ của Áo và chảy theo lòng sông cổ tự nhiên của nó. Khi qua hồ nó chảy theo hướng tây có tên là Hochrhein, băng qua thác Rhein, và hợp lưu với sông Aar. Aar có lưu lượng gấp đôi lưu lượng sông Rhein, trungbi2nh gần 1.000 m3/s (35.000 cu ft/s). Aar cũng thu nước từ 4.274 m (14.022 ft) đỉnh Finsteraarhorn, là điểm cao nhất của lưu vực sông Rhein. Rhein tạo thành ranh giới tương đối giữa Đức từ hồ Constance với Thụy Sĩ trừ một phần của Zürich trừ và Schaffhausen.

Lai da Tuma (Tomasee) ở độ cao 2.345 m (7.694 ft). 
Sông Rein da Tuma chảy qua TomaseeGrisons
Vực Rhein (Ruinaulta)[6] in Grisons
Viamala, Hinterrhein, 1893 
Rhein giữa hồ Constance thượng (Obersee) và hạ (Untersee
Rhein ở Basel 

Phụ lưu[sửa | sửa mã nguồn]

Các phụ lưu của sông từ thượng nguồn:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Schrader, Christopher; Uhlmann, Berit (ngày 28 tháng 3 năm 2010). “Der Rhein ist kürzer als gedacht – Jahrhundert-Irrtum”. sueddeutsche.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ a ă “Rhine River 90km shorter than everyone thinks”. The Local – Germany's news in English. Ngày 27 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2010. 
  3. ^ “Online Etymology Dictionary”. Truy cập 7 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ [(tiếng Anh)Atlas der Schweiz Switzerland maps by Swiss Federal Office of Topography
  5. ^ [(tiếng Anh)Hiking Switzerland on Senda Sursilvana along young Rhine
  6. ^ Swiss gorge Ruinaulta on official tourism board

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Blackbourn, David., (2006) The Conquest of Nature: Water, Landscape and the Making of Germany. The transformation of the Rhine since the eighteenth century.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Địa thạch học[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lâu đài[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng hải[sửa | sửa mã nguồn]

Hướng dẫn Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]