Hertha BSC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hertha BSC
Hertha BSC Logo 2012.svg
Tên đầy đủHertha, Berliner Sport-Club e.V.
Biệt danhDie Alte Dame (Bà đầm già)
Thành lập25 tháng 7 năm 1892
SânOlympic, Berlin
Sức chứa74,500
Chủ tịchĐức Werner Gegenbauer
Huấn luyện viênHungary Pál Dárdai
Giải đấuBundesliga
2019–20Bundesliga, thứ 10

Hertha Berliner Sport-Club von 1892 (được biết đơn giản với cái tên Hertha BSC) là một câu lạc bộ bóng đá Đức hiện có trụ sở ở Berlin. Một thành viên của liên đoàn bóng đá ĐứcLeipzig vào năm 1900, đội bóng có một lịch sử lâu đời như là một câu lạc bộ có nhiều cổ động viên nhất của Berlin và hiện nay đang chơi ở Bundesliga.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng được thành lập vào năm 1892 với cái tên BFC Hertha, lấy tên từ một tàu thuỷ chạy bằng hơi nước với ống khói màu xanh nước biển và trắng.Một trong bốn chàng trai đã thành lập ra đội bóng đã từng có một ngày sống trên tàu cùng bố. Cái tên Hertha được biến đổi từ từ Nerthus nói đến vị thần của sự màu mỡ trong thần thoại German.

Hertha luôn thi đấu tốt trên sân, bao gồm một chiến thắng trong trận chung kết Berlin vào năm 1905. Vào tháng 5 năm 1910, Hertha giành chiến thắng trong trận giao hữu gặp Southend United F.C., điều được coi là một sự kiến lớn vào thời điểm đó. Tuy nhiên, những thành công trên sân cỏ của họ không đồng nghĩa với những thành công về tài chính và vào năm 1920 Hertha kết hợp cùng câu lạc bộ ban đầu của họ là Berliner Sport-Club để trở thành Hertha Berliner Sport-Club. Đội bóng mới tiếp tục có được thành công ở giải Oberliga Berlin-Brandenburg. Đội bóng vẫn chơi theo phong cách của họ ở trận chung kết cúp quốc gia Đức trong liên tiếp 6 mùa giải từ 1926 cho tới 1931, nhưng chỉ có thể đạt danh hiệu trong năm 1930 và 1931 với việc BSC được tách ra trở thành một câu lạc bộ độc lập. Dù vậy, đội Hertha vẫn là đội bóng thành công thứ hai của Đức trong thời kì chiến tranh.

Những mùa giải gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Vị trí
1999-2000 Bundesliga (I) 6th
2000-01 Bundesliga 5th
2001-02 Bundesliga 4th
2002-03 Bundesliga 5th
2003-04 Bundesliga 12th
2004-05 Bundesliga 4th
2005-06 Bundesliga 6th
2006-07 Bundesliga 10th
2007-08 Bundesliga 10th
2008-09 Bundesliga 4th
2009-10 Bundesliga

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động Berlin Olympic

Hertha BSC có sân nhà là sân Olympiastadion. Công trình này có sức chứa 76,243, lớn thứ hai ở Đức sau sân của Borussia Dortmund Westfalenstadion (82,932, bao gồm hơn 67,000 chỗ ngồi).

Sân vận động tổ chức các trận chung kết cúp quốc gia Đức và cũng tổ chức sáu trận ở World Cup 2006 bao gồm cả trận chung kết.

Từ năm 1904, sân nhà của Hertha là sân Plumpe ở quận Gesundbrunnen. Sân được xây ở đó vào năm 1923 với sức chứa 35,000 (3,600) chỗ ngồi. Đội bóng rời sân vận động khi họ được lên chơi ở Bundesliga vào năm 1963. Việc bán sân này vào năm 1974 giúp đội bóng tránh được việc bị phá sản.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 6 2020[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Đức Thomas Kraft
2 HV Slovakia Peter Pekarík
4 HV Hà Lan Karim Rekik (3rd captain)
5 HV Đức Niklas Stark (4th captain)
6 TV Cộng hòa Séc Vladimír Darida
7 Ba Lan Krzysztof Piątek
8 Bờ Biển Ngà Salomon Kalou (vice-captain)
9 Đức Alexander Esswein
11 TV Úc Mathew Leckie
12 TM Đức Dennis Smarsch
13 HV Đức Lukas Klünter
14 Đức Pascal Köpke
15 TV Serbia Marko Grujić (cho mượn từ Liverpool)
16 TV Hà Lan Javairô Dilrosun
17 HV Đức Maximilian Mittelstädt
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Argentina Santiago Ascacíbar
19 Bosna và Hercegovina Vedad Ibišević (captain)
20 HV Bỉ Dedryck Boyata
21 HV Đức Marvin Plattenhardt
22 TM Na Uy Rune Jarstein
23 TV Đức Arne Maier
24 Đức Palkó Dárdai
25 HV Đức Jordan Torunarigha
26 Brasil Matheus Cunha
28 Bỉ Dodi Lukebakio
29 HV Đức Florian Baak
30 Đức Marius Wolf (on loan from Borussia Dortmund)
33 Đức Jessic Ngankam
36 Thổ Nhĩ Kỳ Muhammed Kiprit
39 TV Đức Julian Albrecht
40 TV Đức Lazar Samardžić

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Đức Nils Körber (at VfL Osnabrück until 30 June 2020)
TV Đức Maurice Covic (at Ascoli Calcio until 30 June 2020)
TV Slovakia Ondrej Duda (at Norwich City until 30 June 2020)
Hà Lan Daishawn Redan (at FC Groningen until 30 June 2020)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Đức Eduard Löwen (at FC Augsburg until 30 June 2021)
TV Pháp Lucas Tousart (at Lyon until 30 June 2020)
Đức Dennis Jastrzembski (at SC Paderborn until 30 June 2021)
Đức Davie Selke (at Werder Bremen until 30 June 2021)

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

       

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

VDQG[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Das Bundesliga-Team von Hertha BSC” [The Bundesliga Team of Hertha BSC]. official website (bằng tiếng German). Hertha BSC. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)