VfL Wolfsburg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
VfL Wolfsburg
Logo-VfL-Wolfsburg.svg
Tên đầy đủVerein für Leibesübungen Wolfsburg e. V.(Sports club)
Verein für Leibesübungen Wolfsburg Fußball GmbH (Professional football club)
Biệt danhDie Wölfe (The Wolves)
Thành lập12 tháng 9 năm 1945; 76 năm trước (1945-09-12)
SânVolkswagen Arena
Sức chứa30.000
Chủ sở hữuVolkswagen (của GmbH)
Giám đốc điều hànhFrank Witter
Huấn luyện viên trưởngRiccardo Montolivo
Giải đấuBundesliga
2020–21Thứ 4
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Verein für Leibesübungen Wolfsburg-Fußball GmbH, thường được biết đến với cái tên VfL Wolfsburg là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở ở Wolfsburg, bang Niedersachsen, nước Đức. Họ giành danh hiệu đầu tiên trong lịch sử ở mùa giải 08-09. Câu lạc bộ được dựng nên ban đầu là để cho công nhân của nhà máy Volkswagen trong thành phố Wolfsburg và được sở hữu 100% bởi tập đoàn Volkswagen.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội chính[sửa | sửa mã nguồn]

Đội nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Wolfsburg thi đấu ở sân Volkswagen Arena, sân vận động có sức chứa 30,122 chỗ ngồi.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 31 tháng 8 năm 2021[1][2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Bỉ Koen Casteels (captain)
2 HV Brasil William
3 HV Bỉ Sebastiaan Bornauw
4 HV Pháp Maxence Lacroix
5 HV Hà Lan Micky van de Ven
6 HV Brasil Paulo Otávio
7 Đức Luca Waldschmidt
8 TV Bỉ Aster Vranckx
9 Hà Lan Wout Weghorst
10 Đức Lukas Nmecha
11 TV Thụy Sĩ Renato Steffen
12 TM Áo Pavao Pervan
14 Thụy Sĩ Admir Mehmedi
15 HV Pháp Jérôme Roussillon
17 Đức Maximilian Philipp
18 HV Cộng hòa Ireland Anselmo García McNulty
19 HV Thụy Sĩ Kevin Mbabu
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Đức Ridle Baku
21 Ba Lan Bartosz Białek
22 TV Anh Felix Nmecha
23 TV Pháp Josuha Guilavogui
24 TV Áo Xaver Schlager
25 HV Hoa Kỳ John Brooks
27 TV Đức Maximilian Arnold
28 Bỉ Dodi Lukebakio (on loan from Hertha)
30 TM Đức Niklas Klinger
31 TV Đức Yannick Gerhardt
33 Đức Daniel Ginczek
35 TM Đức Philipp Schulze
38 HV Đức Jannis Lang
42 TV Đức Dominik Marx
44 TV Đức Marvin Stefaniak
Pháp Fally Mayulu

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Đức Lino Kasten (tại St. Pölten đến 30 tháng 6 năm 2022)
HV Đức Tim Siersleben (tại FC Heidenheim đến 30 tháng 6 năm 2022)
HV Croatia Marin Pongračić (tại Borussia Dortmund đến 30 tháng 6 năm 2022)
TV Hàn Quốc Hong Yun-sang (tại St. Pölten đến 30 tháng 6 năm 2022)
TV Hoa Kỳ Bryang Kayo (tại Viktoria Berlin đến 30 tháng 6 năm 2022)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Đức Elvis Rexhbeçaj (tại Bochum đến 30 tháng 6 năm 2022)
TV Croatia Josip Brekalo (tại Torino đến 30 tháng 6 năm 2022)
Ai Cập Omar Marmoush (tại Stuttgart đến 30 tháng 6 năm 2022)
Hoa Kỳ Ulysses Llanez (tại St. Pölten đến 30 tháng 6 năm 2022)

Số áo vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 27 tháng 2 năm 2015[4]

Huấn luyện viên trưởng Dieter Hecking
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Dieter Hecking
Huấn luyện viên phó Dirk Bremser
Huấn luyện viên phó Ton Lokhoff
Huấn luyện viên thủ môn Andreas Hilfiker
Huấn luyện viên thể lực Oliver Mutschler
Huấn luyện viên thể lực Felix Sunkel

Đội bóng đá nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kader”. VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017.
  2. ^ “VfL Wolfsburg Squad”. bundesliga.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2017.
  3. ^ “Wolfsburg retire le numéro de Malanda pour la saison prochaine” [Wolfsburg retire Malanda's number for next season]. L'Equipe (bằng tiếng Pháp). ngày 2 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “Coaching staff” (bằng tiếng Đức). VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]