1. FC Köln

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Köln
logo
Tên đầy đủ 1. Fußball Club Köln
Biệt danh Die Geißböcke
(Con dê đực), FC
Thành lập 13 tháng 2 năm 1948
Sân vận động RheinEnergieStadion,
Köln
Sức chứa sân 50,374
Chủ tịch Đức Wolfgang Overath
Quản lý Croatia Zvonimir Soldo
Giải đấu Bundesliga
2008-09 Bundesliga, 12th
Sân khách

1. FC Köln hay FC Cologne trong tiếng Anh là một câu lạc bộ bóng đá Đức đóng ở Köln, North Rhine-Westphalia. Đội bóng được thành lập vào năm 1948 khi tách ra từ hai đội bóng Kölner Ballspiel-Club 1901 và Kölner Ballspiel-Club.Giống nhiều đội bóng chuyên nghiệp của Đức khác, 1. FC Köln là một câu lạc bộ thể thao lớn với nhiều bộ môn như bóng ném, bóng bànthể dục dụng cụ. Đối thủ chính của đội bóng là Bayer Leverkusen, Borussia MönchengladbachFortuna Düsseldorf - tất cả các đội bóng đều có điểm chung là gần sông Rhine.

Các mùa giải gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Vị trí
1999-2000 2. Bundesliga (II) 1st (lên hạng)
2000-01 Bundesliga (I) 10th
2001-02 Bundesliga 17th (xuống hạng)
2002-03 2. Bundesliga (II) 2nd (lên hạng)
2003-04 Bundesliga (I) 18th (xuống hạng)
2004-05 2. Bundesliga (II) 1st (lên hạng)
2005-06 Bundesliga (I) 17th (xuống hạng)
2006-07 2. Bundesliga (II) 9th
2007-08 2. Bundesliga 3rd (lên hạng)
2008-09 Bundesliga (I) 12th

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch giải trẻ nước Đức: 1981

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải U-19 Đức
    • Vô địch: 1971
    • Về nhì: 1974, 1983, 1992
  • Giải U-17 Đức
    • Vô địch: 1990
  • Giải U-19 phía Tây Đức
    • Vô địch: 2008

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân nhà của đội bóng hiện nay là sân RheinEnergie Stadion, với sức chứa khoảng 50,000 người. Cái tên của sân là tên của một bản hợp đồng với nhà tài trợ RheinEnergy AG sẽ có thời hạn tới năm 2009.Tuy nhiên, đa số các fan gọi sân là "Müngersdorfer Stadion", theo tên của sân cũ và vùng ngoại ô Müngersdorf, nơi sân được đặt.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính đến 15 tháng 8, 2015 (2015 -08-15))[1]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Đức TM Timo Horn
3 Đức HV Dominique Heintz
4 Đan Mạch HV Frederik Sørensen
5 Slovenia HV Dominic Maroh
6 Đức TV Kevin Vogt
7 Đức TV Marcel Risse
8 Serbia TV Milos Jojic
11 Đức Simon Zoller
13 Nhật Bản Ōsako Yūya
14 Đức HV Jonas Hector
15 Áo Philipp Hosiner
16 Ba Lan HV Paweł Olkowski
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
18 Đức TM Thomas Kessler
19 Albania HV Mërgim Mavraj
21 Đức TV Leonardo Bittencourt
24 Đức HV Lukas Klünter
25 Nhật Bản TV Kazuki Nagasawa
26 Na Uy Bård Finne
27 Pháp Anthony Modeste
29 Slovakia TV Dušan Švento
31 Đức TV Yannick Gerhardt
33 Đức TV Matthias Lehmann (Đội trưởng)
37 Đức TM Daniel Mesenhöler

Đội bóng nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: 1. FC Köln (nữ)

Từ tháng 7 năm 2009 đội bóng có một đội bóng nữ mang tên FFC Brauweiler Pulheim được gia nhập đội bóng 1. FC Köln. Đội bóng lên chơi ở giải vô địch quốc gia nữ Bundesliga từ mùa giải 2015-16.[2]

Cựu chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu Bundesliga mùa 2010-11[sửa | sửa mã nguồn]

FC Köln - Mainz 05[sửa | sửa mã nguồn]

13 tháng 2, 2011
14:30
Köln 4 – 2 Mainz 05
Podolski Bàn thắng 3'55'
Novakovic Bàn thắng 43'60'
Chi tiết Allagui Bàn thắng 31'
Sliskovic Bàn thắng 89'
FC Köln
Mainz 05
Đức
FC KOLN:
GK 1 Đức Michael Rensing
RB 2 Slovenia Mišo Brečko
CB 21 Brasil Tunon Geromel
CB 3 Liban Youssef Mohamad Thay ra sau 45 phút 45'
LB 4 Đức Christian Eichner
CM 5 Đức Martin Lanig
CM 25 Ba Lan Adam Matuszczyk Thẻ vàng 26' Thay ra sau 45 phút 45'
AM 10 Đức Lukas Podolski Thay ra sau 85 phút 85'
RW 15 Ba Lan Sławomir Peszko Thẻ vàng 72'
LW 27 Đức Christian Clemens
CF 11 Slovenia Milivoje Novakovič
Dự bị:
MF 8 Bồ Đào Nha Petit Vào sân sau 45 phút 45'
FW 20 Maroc Adil Chihi
FW 30 Đức Simon Terodde
MF 17 Đức Kevin Pezzoni Vào sân sau 45 phút 45'
MF 6 Thổ Nhĩ Kỳ Taner Yalcin Vào sân sau 85 phút 85'
DF 12 Brasil Andrezinho
GK 34 Croatia Miro Varvodić
Huấn luyện viên trưởng:
Đức Frank Schaefer
FC Köln - Mainz 05 2011-02-13.svg
Đức
MAINZ 05:
GK 33 Đức Heinz Müller
RB 8 Slovakia Radoslav Zabavník
CB 26 Đức Niko Bungert
CB 4 Cộng hòa Macedonia Nikolce Noveski
LB 22 Áo Christian Fuchs
DM 3 Đức Malik Fathi Thay ra sau 65 phút 65'
CM 6 Đức Marco Caligiuri
CM 25 Áo Andreas Ivanschitz Thay ra sau 65 phút 65'
AM 18 Đức Lewis Holtby Thẻ vàng 33' Thay ra sau 71 phút 71'
CF 14 Đức André Schürrle
CF 9 Tunisia Sami Allagui
Dự bị:
MF 16 Đức Florian Heller
MF 7 Đức Eugen Polanski
GK 29 Đức Christian Wetklo
MF 19 Colombia Elkin Soto Vào sân sau 71 phút 71'
MF 23 Đức Marcel Risse Vào sân sau 65 phút 65'
DF 15 Đức Jan Kirchhoff
FW 35 Croatia Petar Slišković Vào sân sau 65 phút 65'
Huấn luyện viên trưởng:
Đức Thomas Tuchel

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:

Trợ lý trọng tài:


Trọng tài bàn:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “1. FC Köln – Mannschaft” [1. FC Köln – Squad] (bằng tiếng Đức). 1. FC Köln. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “AUFSTIEG IN DIE BUNDESLIGA” (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]