FC Schalke 04

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
FC Schalke 04
Wappen of Schalke 04
Tên đầy đủ FC Gelsenkirchen-Schalke 04 e. V.
Biệt danh Die Königsblauen (The Royal Blues)
Die Knappen (The Miners)
Thành lập 4 tháng 5 năm 1904
Sân vận động Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Sức chứa sân 61,673
Chủ tịch Đức Josef Schnusenberg
Quản lý Ý Roberto Di Matteo
Giải đấu Bundesliga
2012-13 Bundesliga, Hạng 4
Sân khách
Khác

FC Gelsenkirchen-Schalke 04, thường được biết tới với cái tên Schalke 04, là một đội bóng Đức có trụ sở ở Gelsenkirchen, phía bắc vùng Rhine-Westphalia. Schalke từ lâu đã được coi như một trong những đội bóng nổi tiếng nhất ở Đức, mặc dù những thành công của câu lạc bộ chỉ đến từ khoảng những năm 1930 cho tới đầu những năm 1940. Đội bóng đá là phần lớn nhất của một câu lạc bộ thể thao có hơn 78.000 thành viên (tính đến tháng ba năm 2009) và đó là câu lạc bộ thể thao đông thứ hai ở Đức. Các hoạt động thể thao khác bao gồm bóng rổ, bóng ném, và điền kinh. Schalke có danh hiệu châu Âu đầu tiên vào năm 1997 sau khi đánh bại Inter Milan trên chấm lưu trong trận chung kết UEFA CupMilan. Giáo hoàng John Paul II đã từng là một thành viên thường xuyên của câu lạc bộ từ năm 1987 sau khi ăn mừng một sự kiện ở Parkstadion. Schalke có đối thủ truyền kiếp là Borussia Dortmund và cũng kết bạn với Nuremberg. Linh vật của đội bóng có tên là Erwin.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân Veltins-Arena

Sân vận động của động bóng có tên Veltins-Arena được đặt theo tên của một hãng bia, được thành lập vào mùa hè năm 2001 và có sức chứa 61.673 chỗ ngồi. Schalke thường xuyên có những trận đấu chật kín chỗ ngồi và đó là lí do vì sao nó được đánh giá như một trong những sân vận động hiện đại nhất châu Âu. Công trình này ban đầu được biết với cái tên Arena AufSchalke và để thay thế sân Parkstadion (sức chứa 71.000 chỗ ngồi) xây vào năm 1973. Trước đó câu lạc bộ thường chơi ở sân Glückauf-Kampfbahn xây vào năm 1928 với sức chứa 35.000 chỗ ngồi. Sân này sau dó được dùng cho các trận đấu nghiệp dư với sức chứa được giảm xuống còn 5.000.

Đỡ đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Schalke 04 được đỡ đầu bởi một doanh nghiệp nhà nước Nga, Gazprom, từ năm 2007, với một số tiền là 15 triệu Euro mỗi năm[1].

Bài hát cổ động[sửa | sửa mã nguồn]

"Blau und weiß, wie lieb ich Dich" (Blue and White How I Love You) và "Königsblauer S04" (Royal Blue S04) là các bài hát chính thức của đội bóng.

Ngoài ra còn một số bài hát không chính thức khác như:

  • "Oppa Pritschikowski"
  • "Wir sind Schalker"
  • "Keiner mag uns scheiß egal"
  • "Schalke ist die Macht".

Cũng có một bài hát được viết để dành riêng cho huyền thoại người Đan Mạch Ebbe Sand.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc cúp quốc gia Đức giành được vào năm 2002.

17 Danh hiệu

Bundesliga

DFB-Pokal

  • Winners(5) - 1937, 1972, 2001, 2002, 2011
  • Runners-up - 1935, 1936, 1941, 1942, 1955, 1969, 2005

Ligapokal

  • Winners(1) - 2005
  • Runners-up - 2001, 2002, 2007

DFL-super cup

2. Fußball-Bundesliga

  • Winners - 1982, 1991

Youth[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 28 tháng 8 năm 2015 Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Đức TM Ralf Fährmann
2 Đức HV Marvin Friedrich
3 Brasil HV Júnior Caiçara
4 Đức HV Benedikt Höwedes (đội trưởng)
5 Đức TV Johannes Geis
6 Bosna và Hercegovina HV Sead Kolašinac
7 Đức TV Max Meyer
8 Đức TV Leon Goretzka
9 Argentina Franco Di Santo
12 Đức TV Marco Höger
13 Cameroon Eric Maxim Choupo-Moting
15 Đức TV Dennis Aogo
18 Đức TV Sidney Sam
19 Đức TV Leroy Sané
20 Đức HV Thilo Kehrer
Số áo Vị trí Cầu thủ
22 Nhật Bản HV Uchida Atsuto
23 Đan Mạch TV Pierre Højbjerg (cho mượn từ Bayern Munich)
24 Thổ Nhĩ Kỳ HV Kaan Ayhan
25 Hà Lan Klaas-Jan Huntelaar (đội phó)
27 Đức HV Sascha Riether
28 Brasil HV Felipe Santana
30 Áo TM Michael Gspurning
31 Serbia HV Matija Nastasić
32 Cameroon HV Joël Matip
33 Đức TV Roman Neustädter
34 Đức TM Fabian Giefer
35 Đức TM Alexander Nübel
36 Đức Felix Platte
Ghana TV Kevin-Prince Boateng

Cầu thủ đang cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
11 Đức TV Christian Clemens (đến Mainz 05)
29 Albania Donis Avdijaj (đến Sturm Graz)
40 Đức TM Timon Wellenreuther (đến Mallorca)
Đức Felix Schröter (đến 1. FC Heidenheim)

Đội hình II[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 7 năm 2009

Huấn luyện viên: Đức Oliver Ruhnert

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Đức TM Nurullah Can
Đức TM Lars Unnerstall
Đức TM Mohamed Amsif
Đức HV Andre Kilian
Đức HV Philipp Kraska
Đức HV Denis Lapaczinski
Đức HV Christian Melchner
Đức HV David Müller
Đức HV Pascal Odrich
Đức HV Florian Thorwart
Đức HV Lukas Schmitz
Cộng hòa Dân chủ Congo TV Ebewa-Yam Mimbala
Số áo Vị trí Cầu thủ
Đức TV Christoph Moritz
Đức TV Albert Streit
Bosna và Hercegovina TV Milko Trišić
Đức TV Jeffrey Tumanan
Thổ Nhĩ Kỳ TV Emin Yalin
Canada TV Massih Wassey
Đức Christian Erwig
Nhật Bản Shohei Matsunaga
Đức TV Marcel Ramsey
Đức Murat Turhan
Uruguay Nicolás Mezquida
Croatia Danijel Prskalo

Cựu cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Để kỉ niệm 100 năm ngày thành lập đội bóng, các cổ động viên đã bầu chọn ra đội hình của thế kỉ:[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Đức TM Norbert Nigbur
Đức HV Klaus Fichtel
Đức HV Rolf Rüssmann
Đức HV Olaf Thon
Bỉ TV Marc Wilmots
Đức TV Fritz Szepan
Đức TV Ernst Kuzorra
Đức TV Ingo Anderbrügge
Đức Stan Libuda
Đức Klaus Fischer
Đức Rüdiger Abramczik

Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FC Schalke 04 - der Preis der Moral, tagesspiegel, 25.04.2014
  2. ^ “Die Schalker Jahrhundertelf” (bằng tiếng Đức). fussballportal.de. Truy cập 28 tháng 5 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]