FC Schalke 04

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
FC Schalke 04
Wappen of Schalke 04
Tên đầy đủ FC Gelsenkirchen-Schalke 04 e. V.
Biệt danh Die Königsblauen (The Royal Blues)
Die Knappen (The Miners)
Thành lập 4 tháng 5 năm 1904
Sân vận động Veltins-Arena, Gelsenkirchen
Sức chứa sân 62,271[1]
President Clemens Tönnies[2]
Executive Board Christian Heidel (CEO; Chief Executive Officer)[3]
Alexander Jobst (CBO; Chief Brand Officer)[3]
Peter Peters (CFO; Chief Financial Officer)[3]
Quản lý Đức Domenico Tedesco
Giải đấu Bundesliga
2012-13 Bundesliga, Hạng 4
Sân khách
Khác

FC Gelsenkirchen-Schalke 04, thường được biết tới với cái tên Schalke 04, là một đội bóng Đức có trụ sở ở Gelsenkirchen, phía bắc vùng Rhine-Westphalia. Schalke từ lâu đã được coi như một trong những đội bóng nổi tiếng nhất ở Đức, mặc dù những thành công của câu lạc bộ chỉ đến từ khoảng những năm 1930 cho tới đầu những năm 1940. Đội bóng đá là phần lớn nhất của một câu lạc bộ thể thao có hơn 78.000 thành viên (tính đến tháng ba năm 2009) và đó là câu lạc bộ thể thao đông thứ hai ở Đức. Các hoạt động thể thao khác bao gồm bóng rổ, bóng ném, và điền kinh. Schalke có danh hiệu châu Âu đầu tiên vào năm 1997 sau khi đánh bại Inter Milan trên chấm lưu trong trận chung kết UEFA CupMilan. Giáo hoàng John Paul II đã từng là một thành viên thường xuyên của câu lạc bộ từ năm 1987 sau khi ăn mừng một sự kiện ở Parkstadion. Ngoài ra tổng thống Nga Vladimir Putin cũng là fan ruột của đội bóng này. Schalke có đối thủ truyền kiếp là Borussia Dortmund1. FC Nürnberg. Linh vật của đội bóng có tên là Erwin. Vào tháng 5 2014, Schalke 04 được tạp chí Forbes xếp hạng là câu lạc bộ bóng đá có giá trị thứ 14 châu Âu.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân Veltins-Arena

Sân vận động của động bóng có tên Veltins-Arena được đặt theo tên của một hãng bia, được thành lập vào mùa hè năm 2001 và có sức chứa 61.673 chỗ ngồi. Schalke thường xuyên có những trận đấu chật kín chỗ ngồi và đó là lý do vì sao nó được đánh giá như một trong những sân vận động hiện đại nhất châu Âu. Công trình này ban đầu được biết với cái tên Arena AufSchalke và để thay thế sân Parkstadion (sức chứa 71.000 chỗ ngồi) xây vào năm 1973. Trước đó câu lạc bộ thường chơi ở sân Glückauf-Kampfbahn xây vào năm 1928 với sức chứa 35.000 chỗ ngồi. Sân này sau dó được dùng cho các trận đấu nghiệp dư với sức chứa được giảm xuống còn 5.000.

Đỡ đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Schalke 04 được đỡ đầu bởi một doanh nghiệp nhà nước Nga, Gazprom, từ năm 2007, với một số tiền là 15 triệu Euro mỗi năm[4].

Bài hát cổ động[sửa | sửa mã nguồn]

"Blau und weiß, wie lieb ich Dich" (Blue and White How I Love You) và "Königsblauer S04" (Royal Blue S04) là các bài hát chính thức của đội bóng.

Ngoài ra còn một số bài hát không chính thức khác như:

  • "Oppa Pritschikowski"
  • "Wir sind Schalker"
  • "Keiner mag uns scheiß egal"
  • "Schalke ist die Macht".

Cũng có một bài hát được viết để dành riêng cho huyền thoại người Đan Mạch Ebbe Sand.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc cúp quốc gia Đức giành được vào năm 2002.

17 Danh hiệu

Bundesliga

DFB-Pokal

  • Winners(5) - 1937, 1972, 2001, 2002, 2011
  • Runners-up - 1935, 1936, 1941, 1942, 1955, 1969, 2005

Ligapokal

  • Winners(1) - 2005
  • Runners-up - 2001, 2002, 2007

DFL-super cup

2. Fußball-Bundesliga

  • Winners - 1982, 1991

Youth[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 28 tháng 8 năm 2017 Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Đức TM Ralf Fährmann (đội trưởng)
2 Hoa Kỳ TV Weston McKennie
3 Tây Ban Nha HV Pablo Insua
4 Đức HV Benedikt Höwedes (đội phó)
5 Serbia HV Matija Nastasić
6 Đức TV Johannes Geis
7 Đức TV Max Meyer
8 Đức TV Leon Goretzka
9 Argentina Franco Di Santo
10 Algérie TV Nabil Bentaleb
11 Ukraina TV Yevhen Konoplyanka
16 Đức Fabian Reese
17 Pháp TV Benjamin Stambouli
18 Đức TV Daniel Caligiuri
Số áo Vị trí Cầu thủ
19 Áo Guido Burgstaller
20 Đức HV Thilo Kehrer
21 Đức TV Luke Hemmerich
23 Tây Ban Nha HV Coke
24 Đức HV Bastian Oczipka
25 Pháp TV Amine Harit
28 Áo TV Alessandro Schöpf
29 Brasil HV Naldo
33 Kosovo Donis Avdijaj
34 Áo TM Michael Langer
35 Đức TM Alexander Nübel
36 Thụy Sĩ Breel Embolo
40 Đức TV Sidney Sam

Cầu thủ đang cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
11 Đức TV Christian Clemens (đến Mainz 05)
29 Albania Donis Avdijaj (đến Sturm Graz)
40 Đức TM Timon Wellenreuther (đến Mallorca)
Đức Felix Schröter (đến 1. FC Heidenheim)

Đội hình II[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 7 năm 2009

Huấn luyện viên: Đức Oliver Ruhnert

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Đức TM Nurullah Can
Đức TM Lars Unnerstall
Đức TM Mohamed Amsif
Đức HV Andre Kilian
Đức HV Philipp Kraska
Đức HV Denis Lapaczinski
Đức HV Christian Melchner
Đức HV David Müller
Đức HV Pascal Odrich
Đức HV Florian Thorwart
Đức HV Lukas Schmitz
Cộng hòa Dân chủ Congo TV Ebewa-Yam Mimbala
Số áo Vị trí Cầu thủ
Đức TV Christoph Moritz
Đức TV Albert Streit
Bosna và Hercegovina TV Milko Trišić
Đức TV Jeffrey Tumanan
Thổ Nhĩ Kỳ TV Emin Yalin
Canada TV Massih Wassey
Đức Christian Erwig
Nhật Bản Shohei Matsunaga
Đức TV Marcel Ramsey
Đức Murat Turhan
Uruguay Nicolás Mezquida
Croatia Danijel Prskalo

Cựu cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Để kỉ niệm 100 năm ngày thành lập đội bóng, các cổ động viên đã bầu chọn ra đội hình của thế kỉ:[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Đức TM Norbert Nigbur
Đức HV Klaus Fichtel
Đức HV Rolf Rüssmann
Đức HV Olaf Thon
Bỉ TV Marc Wilmots
Đức TV Fritz Szepan
Đức TV Ernst Kuzorra
Đức TV Ingo Anderbrügge
Đức Stan Libuda
Đức Klaus Fischer
Đức Rüdiger Abramczik

Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Stadionkapazit.C3.A4t
  2. ^ “Supervisory Board – Clemens Tönnies – President / Chairman”. FC Schalke 04. 
  3. ^ a ă â “The board of FC Schalke 04”. FC Schalke 04. 
  4. ^ FC Schalke 04 - der Preis der Moral, tagesspiegel, 25.04.2014
  5. ^ “Die Schalker Jahrhundertelf” (bằng tiếng Đức). fussballportal.de. Truy cập 28 tháng 5 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]