FC Schalke 04

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
FC Schalke 04
crest
Tên đầy đủFC Gelsenkirchen-Schalke 04 e. V.
Biệt danhDie Königsblauen (The Royal Blues)
Die Knappen (The Miners)
Tên ngắn gọnS04
Thành lập4 tháng 5 năm 1904; 117 năm trước (1904-05-04)
SânVeltins-Arena, Gelsenkirchen
Sức chứa62.271[1]
Chủ tịchClemens Tönnies[2]
Ban điều hànhAlexander Jobst[3]
Peter Peters[3]
Jochen Schneider[3]
Huấn luyện viên trưởngDimitrios Grammozis
Giải đấuBundesliga 2
2020-21Bundesliga, Thứ 18 (xuống hạng)

Fußballclub Gelsenkirchen-Schalke 04, thường được biết tới với cái tên Schalke 04 ("Schalke null vier"), là một đội bóng Đức có trụ sở ở Gelsenkirchen, phía bắc vùng Rhine-Westphalia. Schalke 04 từ lâu đã được coi như một trong những đội bóng nổi tiếng nhất ở Đức, mặc dù những thành công của câu lạc bộ chỉ đến từ khoảng những năm 1930 cho tới đầu những năm 1940.

Đội bóng đá là phần lớn nhất của một câu lạc bộ thể thao có hơn 155,000 thành viên (tính đến tháng sáu năm 2018) và đó là câu lạc bộ thể thao lớn thứ hai ở Đức [4] và thứ 4 thế giới về số thành viên chính thức[cần dẫn nguồn]. Các hoạt động thể thao khác bao gồm bóng rổ, bóng ném, và điền kinh. Schalke có danh hiệu châu Âu đầu tiên vào năm 1997 sau khi đánh bại Inter Milan trên chấm lưu trong trận chung kết UEFA CupMilan.

Giáo hoàng John Paul II đã từng là một thành viên thường xuyên của câu lạc bộ từ năm 1987 sau khi ăn mừng một sự kiện ở Parkstadion. Ngoài ra tổng thống Nga Vladimir Putin cũng là fan ruột của đội bóng này.

Schalke có đối thủ truyền kiếp là Borussia Dortmund. Linh vật của đội bóng có tên là Erwin. Vào tháng 5 năm 2014, Schalke 04 được tạp chí Forbes xếp hạng là câu lạc bộ bóng đá có giá trị thứ 14 châu Âu[cần dẫn nguồn].

Ngoài bóng đá nam, Schalke 04 còn là tổ chức thể thao sở hữu các đội tuyển bóng đá nữ, bóng đá người mù, bóng bàn, điền kinh và có một đội e-sports Liên Minh Huyền Thoại đang thi đấu ở giải LEC.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân Veltins-Arena

Sân vận động của động bóng có tên Veltins-Arena được đặt theo tên của một hãng bia, được thành lập vào mùa hè năm 2001 và có sức chứa 61.673 chỗ ngồi. Schalke thường xuyên có những trận đấu chật kín chỗ ngồi và đó là lý do vì sao nó được đánh giá như một trong những sân vận động hiện đại nhất châu Âu. Công trình này ban đầu được biết với cái tên Arena AufSchalke và để thay thế sân Parkstadion (sức chứa 71.000 chỗ ngồi) xây vào năm 1973. Trước đó câu lạc bộ thường chơi ở sân Glückauf-Kampfbahn xây vào năm 1928 với sức chứa 35.000 chỗ ngồi. Sân này sau dó được dùng cho các trận đấu nghiệp dư với sức chứa được giảm xuống còn 5.000.

Đỡ đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Schalke 04 được đỡ đầu bởi một doanh nghiệp nhà nước Nga, Gazprom, từ năm 2007, với một số tiền là 15 triệu Euro mỗi năm[5].

Bài hát cổ động[sửa | sửa mã nguồn]

"Blau und weiß, wie lieb ich Dich" (Blue and White How I Love You) và "Königsblauer S04" (Royal Blue S04) là các bài hát chính thức của đội bóng.

Ngoài ra còn một số bài hát không chính thức khác như:

  • "Oppa Pritschikowski"
  • "Wir sind Schalker"
  • "Keiner mag uns scheiß egal"
  • "Schalke ist die Macht".

Cũng có một bài hát được viết để dành riêng cho huyền thoại người Đan Mạch Ebbe Sand.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

110px|nhỏ|Chiếc cúp quốc gia Đức giành được vào năm 2002. 17 Danh hiệu

Bundesliga

DFB-Pokal

  • Winners(5) - 1937, 1972, 2001, 2002, 2011
  • Runners-up - 1935, 1936, 1941, 1942, 1955, 1969, 2005

Ligapokal

  • Winners(1) - 2005
  • Runners-up - 2001, 2002, 2007

DFL-super cup

2. Fußball-Bundesliga

  • Winners - 1982, 1991

Youth[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 7 năm 2021[6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Đức Ralf Fährmann
2 HV Hà Lan Thomas Ouwejan (mượn từ AZ)
3 HV Maroc Hamza Mendyl
5 HV Serbia Matija Nastasić
6 TV Tây Ban Nha Omar Mascarell
8 TV Đức Danny Latza (đội trưởng)[7]
9 Bỉ Benito Raman
11 Đức Marius Bülter
14 Wales Rabbi Matondo
16 TV Maroc Nassim Boujellab
17 TV Đức Florian Flick
19 TV Iceland Victor Pálsson
21 Đức Marvin Pieringer (mượn từ SC Freiburg)
22 Đức Simon Terodde
Số VT Quốc gia Cầu thủ
25 TV Maroc Amine Harit
26 HV Sénégal Salif Sané
27 TV Áo Reinhold Ranftl
31 HV Đức Timo Becker
33 HV Đức Malick Thiaw
34 TM Áo Michael Langer
35 HV Ba Lan Marcin Kamiński
36 TV Kosovo Blendi Idrizi
37 TV Đức Levent Mercan
38 TV Đức Mehmet-Can Aydın
39 TV Nga Yaroslav Mikhailov (mượn từ Zenit St. Petersburg)
40 TV Đức Can Bozdoğan
42 TV Đức Kerim Çalhanoğlu
43 Hoa Kỳ Matthew Hoppe
HV Nhật Bản Itakura Ko (mượn từ Manchester City)

Cầu thủ đang được cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 7 năm 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Đức Ralf Fährmann (tại Norwich City đến tháng 6 năm 2020)
Ghana Bernard Tekpetey (tại Fortuna Düsseldorf đến tháng 6 năm 2021)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Đức Cedric Teuchert (tại Hannover 96 đến tháng 6 năm 2020)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Schalke erhöht Stadionkapazität”. kicker.de (bằng tiếng German). kicker. ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Supervisory Board”. FC Schalke 04.
  3. ^ a b c “Managing Board”. FC Schalke 04.
  4. ^ [www.kicker.de/news/fussball/bundesliga/vereine/1-bundesliga/2018-19/fc-schalke-04-2/vereinsinformationen.html www.kicker.de/news/fussball/bundesliga/vereine/1-bundesliga/2018-19/fc-schalke-04-2/vereinsinformationen.html] Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ FC Schalke 04 - der Preis der Moral, tagesspiegel, 25.04.2014
  6. ^ “Der Kader des FC Schalke 04”. Schalke 04 (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
  7. ^ “Danny Latza is the new captain of Schalke 04”. Schalke 04. ngày 9 tháng 7 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]