Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc
AFC
Huy hiệu liên đoàn
Thành lập 1928; 88 năm trước
Trụ sở chính KFA House, 46, Gyeonghuigung-gil, Jongno-gu, Seoul
Gia nhập FIFA 1948
Gia nhập AFC 1954
Gia nhập EAFF 2002
Chủ tịch Chung Mong-gyu
Trang web http://www.kfa.or.kr/eng/
Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc
Hangul 대한축구협회
Hanja 大韓足球協會
Romaja quốc ngữ Daehan Chukgu Hyeophoe
McCune–Reischauer Taehan Ch'ukgu Hyǒphoe

Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc (tiếng Hàn: 대한축구협회 Daehan Chukgu Hyeophoe) là cơ quan quản lý bóng đá tại Hàn Quốc. Cơ quan quản lý bóng đá đầu tiên của Triều TiênHiệp hội bóng đá Joseon (tiếng Hàn: 조선축구협회; Hanja: 朝鮮足球協會), được thành lập ngày 19 tháng Chín 1933.[1][2] Park Seung-bin là chủ tịch đầu tiên của KFA, đã thực hiện nhiệm vụ thúc đẩy và mở rộng tổ chức bóng đá tại Hàn Quốc.[3] Ngân sách hoạt động năm 2011 là 103.123.529.503.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Triều Tiên có lịch sử chơi bóng từ lâu đời.[5] Thời cổ đại, có một loại trò chơi bóng Triều Tiên gọi là chuk-guk tương tự với bóng đá hiện đại. Tuy nhiên, Người Triều Tiên lần đầu chứng kiến phiên bản hiện tại của bóng đá là vào năm 1882 khi các thủy thủ người Anh thi đấu trong thời gian tàu của họ lưu lại tại cảng Incheon.[6]

Năm 1921, Giải bóng đá toàn Triều Tiên đầu tiên được tổ chức, và tới năm 1933, Hiệp hội bóng đá Triều Tiên được thành lập (sau sự ra đời của Hiệp hội trọng tài Joseon năm 1928), tạo nền tảng cho sự phổ biến và phát triển của thể thao.[7]

Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc được tái thành lập năm 1948, sau sự ra đời của Đại Hàn Dân Quốc. KFA trở thành thành viên của FIFA, cơ quan quản lý bóng đá quốc tế vào cùng năm đó. Sau đó họ gia nhập AFC (Liên đoàn bóng đá châu Á) năm 1954.[6]

Ngày 23 tháng Một 2013, KFA bầu Chung Mong-Gyu làm chủ tịch mới.[8]

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách chủ tịch KFA
Giai đoạn Chủ tịch
(Nhiệm kỳ)
1928–33 Shin Ki-jun
1933–34 Park Seung-bin (1)
1934–38 Lyuh Woon-hyung (2)
1938–45 Ko Won-hoon (3,4)
1945–48 Ha Kyung-deok (5,6)
1948–49 Shin Ik-hee (7)
1949 Hong Sung-ga (8)
1949–50 Yun Bo-seon (9)
1950–52 Hong Sung-ha (10,11)
1952–54 Chang Taek-sang (12)
1954–55 Lee Jong-lim (13)
1955 Hyun Jung-ju (14)
1955–57 Kim Myung-hak (15, 16)
1957–60 Kim Yoon-ki (17, 18)
1960 Jang Ki-young (19)
1960–61 Jung Moon-ki (20)
1961–62 Jang Ki-young (21)
1962 Kim Yoon-ki (22)
1962–63 Jang Ki-young (23)
1963 Hwang Yeop (24)
1963–64 Kim Yoon-ki (25)
1964 Min Kwan-Sik (26)
1964–70 Choi Chi-hwan (27–30)
1970–73 Chang Deok-jin (31, 32)
1973–75 Ko Tae-jin (33, 34)
1975–78 Kim Yoon-ha (35–37)
1978–79 Park Joon-hong (38)
1979–87 Choi Soon-young (39–43)
1987–88 Lee Jong-hwan (44)
1988–93 Kim Woo-jung (45–46)
1993–09 Chung Mong-joon (47–50)
2009–13 Cho Chung-yun (51)
2013– Chung Mong-gyu (52)

Không còn tồn tại[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất năm (nam)[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất năm (nữ)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ No,764: 세계축구와 한국축구 역사 ②
  2. ^ [경영]대한축구협회 조직구조분석
  3. ^ “KFA former Presidents”. KFA Website. 
  4. ^ “[칼럼] 2011년 KFA 예산 출처와 쓰임새”. Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  5. ^ “KFA History”. KFA Website. 
  6. ^ a ă Official Home of Asian Football - Korea Republic
  7. ^ “The history and result of All Joseon Football Tournament”. Korea Football Association. 
  8. ^ http://tvdaily.mk.co.kr/read.php3?aid=1359349264456871016"Tv Daily"
  9. ^ a ă 最優秀에 金浩 蹴球 베스트11選定. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 27 tháng 12 năm 1969. 
  10. ^ a ă 축구記者團 올해『베스트11』선정 最優秀선수에 李會澤. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 30 tháng 12 năm 1970. 
  11. ^ a ă 최우수상 金正男 선수 71년 베스트11도 선정. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 29 tháng 12 năm 1971. 
  12. ^ a ă 體育記者團「베스트11」뽑아 朴利天 올해 蹴球最優秀선수. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 28 tháng 12 năm 1972. 
  13. ^ a ă 最優秀선수에 車範根군 올蹴球베스트11명 선정. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 22 tháng 12 năm 1973. 
  14. ^ a ă 記者團 최우수선수 卞鎬瑛 蹴球베스트11 선발. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 24 tháng 12 năm 1974. 
  15. ^ a ă 최우수 축구선수 金鎬坤 선정 體育記者團. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 28 tháng 1 năm 1976. 
  16. ^ a ă 76年 最優秀選手에 蹴球 崔鍾德을 選定 體育記者團. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 8 tháng 2 năm 1977. 
  17. ^ a ă 趙榮增 최우수選手로 新聞•通信 蹴球기자 선정. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 26 tháng 12 năm 1977. 
  18. ^ a ă 최우수선수 金在漢 蹴球베스트11 선정. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 16 tháng 1 năm 1979. 
  19. ^ a ă 최우수選手 朴成華 체육기자단 蹴球 11. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 26 tháng 12 năm 1979. 
  20. ^ a ă 最優秀선수 李榮武 蹴球기자단 選定. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 22 tháng 1 năm 1981. 
  21. ^ a ă 體育기자단 축구 最優秀선수 趙廣來 선정. Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 8 tháng 1 năm 1982. 
  22. ^ a ă 박지성ㆍ지소연, 축구협회 올해의 선수(종합). Yonhap (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 23 tháng 12 năm 2010. 
  23. ^ a ă 기성용•지소연, 축구협회 '올해의 선수'(종합). Yonhap (bằng tiếng Hàn) (Naver.com). 20 tháng 12 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]