Lục quân Đại Hàn Dân Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lục quân Đại Hàn Dân Quốc
대한민국 육군
大韓民國 陸軍
Daehanminguk Yuk-gun
Seal of the Republic of Korea Army.svg
Quốc huy
Thành lập5 tháng 9 năm 1948; 73 năm trước (1948-09-05)
Quốc gia Hàn Quốc
Phân loạiQuân chủng
Quy mô464,000 (2018)[1]
Bộ phận của Quân đội Hàn Quốc
Bộ chỉ huyGyeryong, Chungcheong Nam
Tên khácROKA
Hành khúcLục quân ca (육군가)[2][3][4][5][6]
Linh vậtHogugi (호국이)
Tham chiếnChiến tranh Triều Tiên
Xung đột liên Triều
Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh Vùng Vịnh
Khủng hoảng Đông Timor
Chiến tranh Afghanistan
Chiến tranh Iraq
Các tư lệnh
Tổng tư lệnhTổng thống Moon Jae-in
Bộ trưởng Bộ Quốc phòngĐại tướng Suh Wook
Tham mưu trưởng quân độiĐại tướng Nam Yeong-shin
Huy hiệu
Quân kỳ
Flag of the Republic of Korea Army.svg

Lục quân Đại Hàn Dân Quốc (ROKA; tiếng Triều Tiên: 대한민국 육군) là một bộ phận của quân đội Hàn Quốc, phụ trách nhiệm vụ tác chiến trên mặt đất. Đây là chi nhánh quân sự lớn nhất của quân đội nước này với 464.000 quân nhân chuyên nghiệp trong năm 2018. Lực lượng này được duy trì thông qua luật nghĩa vụ quân sự và đào tạo chuyên nghiệp.[7]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lục quân Hàn Quốc có nguồn gốc từ cuộc cải cách Gwangmu, khởi xướng bởi Hoàng đế Gojong vào năm 1881.

Bảo vệ An ninh Quốc gia và Phòng vệ Quốc gia là những lực lượng tiền thân của Lục quân Hàn Quốc. Bảo vệ An ninh Quốc gia được thành lập trong thời gian quản lý của Hoa Kỳ từ năm 1945-1948, sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh trong Thế chiến II. Bảo vệ An ninh Quốc gia ban đầu vốn là một đơn vị dự bị của lực lượng Cảnh sát Quốc gia thời kỳ Nhật thuộc với thành phần bao gồm binh lính gốc Triều Tiên trong quân đội Quốc Dân Đảng (Trung Hoa Dân Quốc), Mãn Châu Quốc cùng Lục quân Đế quốc Nhật Bản. Ngày 15 tháng 1 năm 1946, Lực lượng Phòng vệ Quốc gia Hàn Quốc được thành lập để thay thế cho Bảo vệ An ninh Quốc gia rồi cuối cùng mở rộng, phát triển thành Lục quân Hàn Quốc như hiện nay.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Lục quân Hàn Quốc (ROKA) là lực lượng có quy mô lớn nhất so với các chi nhánh khác với khoảng 464.000 nhân viên quân sự chuyên nghiệp và bán quân sự tính đến năm 2019, 2/3 trong số đó đóng quân ở tiền tuyến gần DMZ.

ROKA ước tính hiện có khoảng 2.500 xe tăng đang hoạt động[8], bao gồm cả những mẫu được thiết kế, lắp ráp và sản xuất nội địa như K1 88 và đặc biệt là K2 Báo Đen - một trong những mẫu xe tăng hiện đại cũng như có giá thành đắt đỏ bậc nhất trên thế giới hiện nay[9][10], tạo thành 'xương sống' cho lực lượng tăng thiết giáp và bộ binh cơ giới kết hợp cùng một kho vũ khí lớn bao gồm nhiều hệ thống pháo các loại với khoảng 1.700 pháo tự hành K55, K9 Thunder, pháo phản lực bắn loạt K136, K239, thiết giáp K200, xe chiến đấu bộ binh "lưỡng cư" K21 đặc biệt với khả năng tiêu diệt trực thăng[11]. Quân đội Hàn Quốc cũng đang chú trọng vào phát triển và hoàn thiện các loại Robot quân sự với công nghệ tự động hóa cùng quá trình điều khiển có sự hỗ trợ của lực lượng tác chiến điện tử nhằm chiến đấu, tiêu diệt mục tiêu hoàn toàn bằng trí tuệ nhân tạo[12][13], ví dụ như pháo binh Robot I-UGV - một sản phẩm hợp tác với tập đoàn vũ khí Hanwha Defense - có thể nghe tiếng súng địch để khóa mục tiêu.[14]

Lục quân Hàn Quốc trước đây được tổ chức thành 3 tập đoàn quân sự bao gồm: Tập đoàn quân số 1 (FROKA), Tập đoàn quân số 3 (TROKA) và Bộ tư lệnh tác chiến số 2, mỗi tập đoàn đều có hệ thống sở chỉ huy, quân đoàn cùng các sư đoàn riêng. Tập đoàn quân số 3 chịu trách nhiệm bảo vệ thủ đô Seoul và khu vực phía tây đất nước. Tập đoàn quân số 1 chịu trách nhiệm phòng thủ phần phía đông trong khi Bộ chỉ huy tác chiến số 2 phụ trách bảo vệ ngay phía sau.

Theo kế hoạch tái cơ cấu nhằm giảm bớt tình trạng dư thừa, Tập đoàn quân số 1 và 3 sẽ được hợp nhất thành Bộ chỉ huy tác chiến số 1 hay Bộ chỉ huy tác chiến mặt đất trong khi quân đoàn số 2 được chuyển đổi thành Bộ chỉ huy tác chiến số 2. Cơ cấu quân đội mới sẽ bao gồm: Bộ Tư lệnh Lục quân, Bộ Tư lệnh Hàng không và Bộ Tư lệnh Tác chiến Đặc biệt - với 9 quân đoàn, 36 sư đoàn, khoảng 464.000 quân nhân, 5.850 xe tăng và xe bọc thép, 11.337 hệ thống pháo, 7.032 hệ thống phòng thủ tên lửa, 13.000 đặc nhiệm cùng các hệ thống tác chiến hỗ trợ.[15] Ngoài ra, 47 sư đoàn hiện nay được dự báo sẽ giảm xuống còn 28 trong tương lai gần.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Tư lệnh Phòng thủ Thủ đô 'SHIELD' (수도 방위 사령부 '방패 부대')[16]
  • Lữ đoàn Phòng không số 1 (1 방공 여단)
  • Nhóm an ninh số 1 (1 경비단)
  • Nhóm tín hiệu thứ 122 (122 정보 통신 단)
  • Nhóm kỹ sư thứ 1113 (제 1113 공병단)
  • Bộ Tư lệnh Quân khu Thủ đô (수도 방위 사령부 군사 경찰단)
  • Sư đoàn bộ binh phòng thủ nội địa số 52 (52 향토 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh phòng thủ nội địa 56 (56 향토 보병 사단)
  • Lệnh tác chiến đặc biệt 'LION' (특수전 사령부 '사자 부대')
  • Lữ đoàn đặc nhiệm số 1 (Nhảy dù) 'EAGLE' (1 공수 특전 여단 '독수리 부대')
  • Lữ đoàn 3 Lực lượng Đặc nhiệm (Nhảy dù) 'FLYING TIGER' (3 공수 특전 여단 '비호 부대')
  • Lữ đoàn lực lượng đặc biệt số 7 (Nhảy dù) 'PEGASUS' (7 공수 특전 여단 '천마 부대')
  • Lữ đoàn Đặc công 9 (Nhảy dù) 'GHOST' (9 공수 특전 여단 '귀성 부대')
  • Lữ đoàn Đặc công 11 (Dù) 'GOLDEN BAT' (11 공수 특전 여단 '황금 박쥐 부대')
  • Lữ đoàn lực lượng đặc biệt số 13 (Dù) 'BLACK PANTHER' (13 공수 특전 여단 '흑표 부대')
  • Chỉ huy hoạt động hàng không 'PHOENIX' (항공 작전 사령부 '불사조 부대')
  • Lữ đoàn hàng không số 1 (1 항공 여단)
  • Lữ đoàn hàng không số 2 (2 항공 여단)
  • Bộ Tư lệnh Tên lửa Lục quân 'ENDLESSNESS' (미사일 사령부 '무극 부대')
  • Huấn luyện Quân đội & Chỉ huy Học thuyết 'CREATION' (육군 교육 사령부 '창조 대')
  • Bộ tư lệnh cán bộ quân đội (육군 인사 사령부)
  • Bộ Tư lệnh Hậu cần Quân đội 'BẢY SAO' (육군 군수 사령부 '칠성대')
  • Bộ tư lệnh lực lượng động viên quân đội (육군 동원 전력 사령부)
  • Sư đoàn bộ binh dự bị 60 (60 동원 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh dự bị 66 (66 동원 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh dự bị số 72 (72 동원 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh dự bị số 73 (73 동원 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh dự bị 75 (75 동원 보병 사단)
  • Học viện Lục quân Hàn Quốc tại Yeongcheon (육군 3 사관학교)
  • Học viện quân sự Hàn Quốc (육군 사관학교)

Tác chiến mặt đất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sư đoàn bộ binh phòng thủ nội địa 36 'WHITE TIGER' (36 향토 보병 사단 '백호 부대')
  • Lệnh hỗ trợ hậu cần thứ nhất (1 군수 지원 사령부)
  • Lệnh hỗ trợ hậu cần thứ 3 'THREE HORSES' (3 군수 지원 사령부 '삼마 부대')
  • Lữ đoàn pháo binh Thủ đô (수도 포병 여단)
  • Sư đoàn bộ binh 17 'LIGHTNING' (17 보병 사단 '번개 부대')
  • Sư đoàn bộ binh phòng thủ nội địa số 51 'TOTAL VICTORY' (51 향토 보병 사단 '전승 부대')
  • Sư đoàn bộ binh phòng thủ nội địa 55 'BEACON FIRE' (55 향토 보병 사단 '봉화 부대')
  • Lữ đoàn thiết giáp số 2 'LOYALTY' (2 기갑 여단 '충성 부대')
  • Lữ đoàn thiết giáp 30 (30 기갑 여단)
  • Lữ đoàn pháo binh số 1 'FLYING TIGER' (1 포병 여단 '비호 부대')
  • Lữ đoàn công binh số 1 (1 공병 여단)
  • Sư đoàn bộ binh 1 'FORWARD' (1 보병 사단 '전진 부대')
  • Sư đoàn bộ binh 9 'WHITE HORSE' (9 보병 사단 '백마 부대')
  • Sư đoàn bộ binh 25 'WYVERN' (25 보병 사단 '비룡 부대')
  • Lữ đoàn thiết giáp số 3 'LIGHTNING' (3 기갑 여단 '번개 부대')
  • Lữ đoàn pháo binh số 2 (2 포병 여단)
  • Lữ đoàn công binh số 2 (2 공병 여단)
  • Sư đoàn bộ binh 7 'BẢY SAO' (7 보병 사단 '칠성 부대')
  • Sư đoàn bộ binh 15 'VICTORY' (15 보병 사단 '승리 부대')
  • Sư đoàn bộ binh 27 'HÃY CHIẾN Thắng' (27 보병 사단 '이기 자 부대')
  • Lữ đoàn thiết giáp 20 (20 기갑 여단)
  • Lữ đoàn pháo binh 3 (3 포병 여단)
  • Lữ đoàn công binh 3 (3 공병 여단)
  • Sư đoàn bộ binh 12 ' EULJI ' (12 보병 사단 '을지 부대')
  • Sư đoàn 21 Bộ binh ' MT. BAEKDU '(21 보병 사단' 백두산 부대 ')
  • 'VICTORIOUS ADVANCE' (5 군단 '승진 부대')
  • Lữ đoàn thiết giáp số 1 'BLITZKRIEG' (1 기갑 여단 '전격 부대')
  • Lữ đoàn pháo binh số 5 'VICTORIOUS ADVANCE' (5 포병 여단 '승진 포병 부대')
  • Lữ đoàn công binh 5 (5 공병 여단)
  • Sư đoàn bộ binh 3 'WHITE SKULL' (3 보병 사단 '백골 부대')
  • Sư đoàn bộ binh 6 'BLUE STAR' (6 보병 사단 '청성 부대')
  • Quân đoàn VI 'ADVANCE' (6 군단 '진 군부대')
  • Lữ đoàn thiết giáp số 5 'IRON STORM' (5 기갑 여단 '철 풍부 대')
  • Lữ đoàn pháo binh số 6 (6 포병 여단)
  • Lữ đoàn công binh 6 (6 공병 여단)
  • Sư đoàn bộ binh 5 'THE KEY' (5 보병 사단 '열쇠 부대')
  • Sư đoàn bộ binh 28 'INVINCIBLE TYPHOON' (28 보병 사단 '무적 태풍 부대')
  • Quân đoàn cơ động VII 'VANGUARD' (7 기동 군단 '북진 선봉 부대')
  • Lữ đoàn pháo binh số 7 (7 포병 여단)
  • Lữ đoàn công binh số 7 (7 공병 여단)
  • Sư đoàn bộ binh cơ giới thủ đô 'TIGER' (수도 기계화 보병 사단 '맹호 사단')
  • Sư đoàn bộ binh cơ giới số 8 'TUMBLER' (8 기계화 보병 사단 '오뚜기 부대')
  • Sư đoàn bộ binh cơ giới số 11 ' HWARANG ' (11 기계화 보병 사단 '화랑 부대')
  • Sư đoàn phản ứng nhanh số 2 (Dù) (2 신속 대응 사단)
  • Quân đoàn VIII 'CON RỒNG BIỂN ĐÔNG' (8 군단 '동해 충용 부대')
  • Lữ đoàn thiết giáp 102 'SUNRISE' (102 기갑 여단 '일출 부대')
  • Sư đoàn bộ binh 22 ' YULGOK ' (22 보병 사단 '율곡 부대')
  • Sư đoàn bộ binh 23 'IRON WALL' (23 보병 사단 '철벽 부대')
  • Lữ đoàn xung kích đặc biệt 201 (201 특공 여단)
  • Lữ đoàn xung kích đặc biệt số 203 (203 특공 여단)
  • Lệnh hỗ trợ hậu cần thứ 5 (5 군수 지원 사령부)
  • Sư đoàn bộ binh phòng thủ nội địa số 31 (31 향토 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh phòng thủ nội địa 32 (32 향토 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh bảo vệ nội địa số 35 (35 향토 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh bảo vệ nội địa 37 (37 향토 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh phòng thủ nội địa số 39 (39 향토 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh bảo vệ nội địa số 50 (50 향토 보병 사단)
  • Sư đoàn bộ binh bảo vệ nội địa số 53 (53 향토 보병 사단)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2018 Defence White Paper” (PDF). tháng 12 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
  2. ^ Choi, Dalhee; Kim, Dongjin (1949). 육군가 (bằng tiếng Korean). YouTube. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ Choi, Dal-hee; Kim, Dong-jin (1949). 육군가 (bằng tiếng Korean). YouTube. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ Choi, Dal-hee; Kim, Dong-jin (1949). 육군가 (bằng tiếng Korean). YouTube. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ Choi, Dal-hee; Kim, Dong-jin (1949). “육군가”. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017.
  6. ^ Choi, Dal-hee; Kim, Dong-jin (1949). 육군가 (bằng tiếng Korean). YouTube. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017. 백두산 정기 뻗은 삼천리 강산 무궁화 대한은 아시아의 빛 화랑의 핏줄타고 자라난 남아 그 이름 용감하다 대한 육군 앞으로 앞으로 용진 또 용진 우리는 삼천만 민족의 방패 앞으로 앞으로 용진 또 용진 우리는 삼천만 민족의 방패 높은 산 거친골짝 깊은 강물도 우리 용사 앞에는 거칠 것 없네
    대한육군 진격에 적이 있느냐 백천만 대군도 초로 같도다 앞으로 앞으로 용진 또 용진 우리는 삼천만 민족의 방패 앞으로 앞으로 용진 또 용진 우리는 삼천만 민족의 방패 자유 평화 정의는 우리의 정신 불의를 무찌르자 온 땅 끝까지 무쇠같이 튼튼한 넋과 사지는 대지를 뒤집고도 힘이 남는다 앞으로 앞으로 용진 또 용진 우리는 삼천만 민족의 방패 앞으로 앞으로 용진 또 용진 우리는 삼천만 민족의 방패
    Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ Klingner, Bruce. “South Korea: Taking the Right Steps to Defense Reform”. The Heritage Foundation.
  8. ^ “OPLAN 5027 Major Theater War – West”. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2013.
  9. ^ Caleb Larson (10 tháng 4 năm 2020). “K2 Black Panther: The Most Expensive Tank in the World”. nationalinterest.org.
  10. ^ SuccessStory. “Most Expensive Tanks”. successstory.com.
  11. ^ Duy Sơn (21 tháng 4 năm 2017). “Thiết giáp lưỡng cư có khả năng diệt trực thăng của Hàn Quốc”. vnexpress.net.
  12. ^ David Hambling (Aerospace & Defense) (4 tháng 12 năm 2020). “Why South Korea Is Building Robotic Artillery”. www.forbes.com.
  13. ^ Báo điện tử Hà Nội mới (theo BBC). “Robot sát thủ của Hàn Quốc”. www.hanoimoi.com.vn.
  14. ^ Nguyễn Tiến (theo Hanwha Defense) (19 tháng 10 năm 2021). “Robot Hàn Quốc nghe súng địch để khóa mục tiêu”. vnexpress.net.
  15. ^ "North vs. South Korea: A Military Comparison." Lưu trữ 2012-01-08 tại Wayback Machine Global Bearings, 7 November 2011.
  16. ^ Pike, John. “Capital Defense Command”. www.globalsecurity.org.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]