Quân đội Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc
대한민국 국군
大韓民國 國軍
Daehanminguk Gukgun
Flag of the Republic of Korea Armed Forces.svg
Thành lập15 tháng 8 năm 1948
73 năm, 286 ngày
Các nhánh
phục vụ
Sở chỉ huyBộ Quốc phòng, quận Yongsan, Seoul
Websitewww.mnd.go.kr
Lãnh đạo
Tổng tư lệnhSeal of the President of the Republic of Korea.svg Tổng thống Yoon Suk-yeol
Bộ trưởng Bộ Quốc phòngCoat of arms of the Republic of Korea Army.svg Trung tướng Lee Jong-sup
Tổng Tham mưu trưởng Liên quânRepublic of Korea Air Force emblem.png Đại tướng Won In-choul
Nhân lực
Tuổi nhập ngũ18
Cưỡng bách tòng quânBắt buộc từ 18-28 tuổi đối với toàn bộ nam giới
Thời gian tại ngũ:
Giảm 18-22 tháng tùy theo binh chủng (2020-nay)
Số quân tại ngũTăng 555,000 (2020)[1]
Số quân dự bịTăng 2,750,000 (2020)[1]
Phí tổn
Ngân sáchTăng 50,2 tỷ đô la Mỹ (2021)[2][3]
Phần trăm GDPTăng 2.8% (2021)[2]
Công nghiệp
Nhà cung cấp nội địa
Nhà cung cấp nước ngoài
Danh sách
Bài viết liên quan
Lịch sửTham chiến
Danh sách
Chiến tranh Triều Tiên
(tham chiến trực tiếp, 1950-1953)
Xung đột liên Triều hậu 1953
(tham chiến trực tiếp, 1953-nay)
Chiến tranh Việt Nam
(tham chiến trực tiếp dưới danh nghĩa FWMAF hỗ trợ cho VNCH, 1964-1973)
Chiến tranh Yom Kippur
(ủng hộ, hỗ trợ cho Israel, 6-26/10/1973)
Chiến tranh Vùng Vịnh
(tham chiến cùng UNC, 1990-1991)
Nội chiến Somalia
(tham chiến cùng UNC hỗ trợ cho Somalia, 1993-1995)
Chiến tranh Afghanistan
(hỗ trợ cho ISAF, 2001-2015)
Khủng hoảng Đông Timor
(tham chiến cùng INTERFET hỗ trợ cho Đông Timor, UNTAETUNMISET, 1999-2000)
Xung đột ở khu vực Sừng châu Phi
(tham chiến cùng CJTF-HOA hỗ trợ cho OEF-HOA, 2003-2012)
Chiến tranh Iraq
(tham chiến cùng MNF–I, 2003-2009)
Chiến dịch Lá chắn Đại dương chống cướp biển Somali (tham chiến trực tiếp, 2009-2016)
Liên minh Hải quân Quốc tế (CTF-151) chống cướp biển Somali (tham chiến trực tiếp, 2009-nay)
Chiến tranh toàn cầu chống khủng bốChiến dịch Tự do Bền vững
(hỗ trợ, 2001-nay)
Quân hàmCấp bậc quân sự của Hàn Quốc

Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc hay Quân đội Hàn Quốc là lực lượng vũ trang của Hàn Quốc; được thành lập vào ngày 15 tháng 8 năm 1948 sau sự chiếm đóng và chia cắt bán đảo Triều Tiên bởi Liên XôHoa Kỳ.

Quân đội Hàn Quốc duy trì lực lượng lớn với số quân nhân năm 2020 là khoảng 3,75 triệu người (650,000 thường trực và 3,100,000 dự bị)[9] - xếp thứ 8 thế giới.[10] Không phát triển vũ khí hủy diệt hàng loạt (như hạt nhân, sinh học, hóa học, nhiệt hạch,...) do đã ký kết các hiệp ước không phổ biến, cấm thử một phần cũng như cấm thử toàn diện. Nhiệm vụ chính hiện nay ngoài bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước còn tham gia vào các hoạt động cứu trợ nhân đạo và phối hợp tác chiến cùng lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc.

Do chiến tranh Triều Tiên mới chỉ dừng lại ở tuyên bố ngừng bắn; chưa có hiệp ước hòa bình chính thức, bán đảo Triều Tiên vẫn đang trong trạng thái chiến tranh cùng những căng thẳng ngoại giao với Bắc Triều Tiên nên chính phủ Hàn Quốc tuyệt đối nghiêm khắc trong việc yêu cầu công dân thực thi nghĩa vụ quân sự bắt buộc. Toàn bộ nam giới mang quốc tịch Hàn Quốc bất kể là ai đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi, không có ngoại lệ; trừ một số rất ít trường hợp đặc biệt được miễn hoặc đặc cách giảm thời gian tại ngũ theo quy định của Hiến pháp.

Theo Hiệp ước Phòng thủ chung Mỹ – Hàn (1953), quân đội Mỹ duy trì sự hiện diện, đặt căn cứ quân sự đồng thời đưa toàn bộ lãnh thổ Hàn Quốc vào "Ô bảo vệ Hạt Nhân" cùng với NATO, Nhật Bản, Úc, tiến hành các hoạt động tập trận chung, hỗ trợ đào tạo nhân lực và bảo đảm an ninh quốc phòng. Bên cạnh đó, các đơn vị vũ trang trực thuộc Hải quân Hoa Kỳ đóng gần Hàn Quốc như Hạm đội 7 cũng sẵn sàng tham chiến cùng lực lượng mặt đất trong trường hợp nước này bị tấn công xâm lược.[11]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đại Hàn Quang phục Quân năm 1940 tại Trung Hoa Dân Quốc

Quân đội Hàn Quốc bắt nguồn từ Hàn Quốc Quang phục Quân, lực lượng dân quân được thành lập bởi chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân QuốcTrùng Khánh, Trung Quốc vào ngày 17 tháng 9 năm 1940 trong thời kỳ Nhật Bản chiếm đóng bán đảo Triều Tiên. Ngoài ra, nhiều binh sĩ trực thuộc Quốc Dân ĐảngMãn Châu Quốc có gốc là người Triều Tiên về sau cũng tham gia vào lực lượng kháng chiến.[12] Sau khi Hàn Quốc độc lập khỏi Đế quốc Nhật Bản vào ngày 15 tháng 8 năm 1945, lực lượng quân cảnh cùng lực lượng Bảo vệ Bờ biển Hàn Quốc (do Phó Đô đốc Son Won-il cùng nhiều người khác tổ chức) được thành lập thông qua chính quyền quân sự Hoa Kỳ tại phía nam bán đảo Triều Tiên. Các lực lượng này về sau lần lượt phát triển thành Lục quân và Hải quân Hàn Quốc, sau này có thêm lực lượng Không quân - thành lập vào tháng 10 năm 1949.

Quân đội Hàn Quốc phát triển nhanh chóng trong giai đoạn sau của chiến tranh Triều Tiên do được Hoa Kỳ cùng Liên Hợp Quốc trang bị và huấn luyện. Sau chiến tranh, quân đội Hàn Quốc thiết lập liên minh quân sự với Hoa Kỳ cũng như ký kết Hiệp ước Phòng thủ chung.[13] Trong chiến tranh Việt Nam, quân đội Hàn Quốc đóng vai trò tích cực, là một trong những lực lượng chiến đấu chính bên cạnh Nam Việt Nam và Hoa Kỳ.[14][15]

Trong những năm 1970, thông qua Kế hoạch Yulgok của chính quyền tổng thống Park Chung-hee, Hàn Quốc bắt đầu bắt tay vào xây dựng khả năng phòng thủ quốc gia tự cường.[16] Trong thời kỳ phát triển nhanh chóng của Hàn Quốc vào những năm 1980, quân đội nước này đã được hiện đại hóa toàn diện. Trong những năm 1990, các ngành công nghiệp quốc phòng của Hàn Quốc đã tự sản xuất được 70% các loại vũ khí, đạn dược, thông tin liên lạc, thiết bị, phương tiện, quần áo, vật tư cần thiết cho quân đội.[17]

Ngày nay, quân đội Hàn Quốc đang có các kế hoạch như giảm số lượng tướng lĩnh, nhân sự lục quân, tăng biên chế không quân, hải quân, đơn giản hoá quy trình chỉ huy, mở rộng phạm vi tấn công[18][19] và từng bước tiếp nhận chuyển giao quyền chỉ huy đầy đủ từ lực lượng liên quân Hoa Kỳ – Hàn Quốc.[13][20]

Cơ cấu chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thống Moon Jae-in cùng các tư lệnh quân đội trong Ngày lực lượng vũ trang Hàn Quốc (2017)

Quyền chỉ huy các Lực lượng Vũ trang Hàn Quốc được quy định trong Hiến pháp. Theo đó, Tổng thống giữ vai trò là Tổng tư lệnh, kế tiếp là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - thường là một tướng bốn sao đã nghỉ hưu. Tổng thống và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về toàn bộ cơ sở quân sự, duy trì quyền kiểm soát dân sự đối với quân đội. Theo lệnh của Tổng thống, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phụ trách các vấn đề quân sự và giám sát Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng liên quân cùng Tổng tham mưu trưởng của từng quân chủng. Để phối hợp chiến lược quân sự với các vấn đề chính trị, Tổng thống có Hội đồng An ninh Quốc gia do Cố vấn An ninh Quốc gia đứng đầu. Tham mưu trưởng liên quân bao gồm Chủ tịch Hội đồng tham mưu trưởng liên quân cùng các tướng lĩnh thuộc đủ 3 quân chủng. Chỉ huy hoạt động của các đơn vị chiến đấu cũng do Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng liên quân quyết định và chịu trách nhiệm. Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng thường là một tướng hoặc đô đốc bốn sao. Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng trợ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về quyền chỉ huy tác chiến và giám sát các đơn vị tác chiến của từng lực lượng vũ trang theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Chuỗi kiểm soát hoạt động này bắt đầu từ Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân đến các tư lệnh của Lục quân, Hải quân và Không quân. Các tham mưu trưởng tương ứng của mỗi quân chủng có quyền quản lý hành chính đối với quân chủng dưới quyền chỉ huy của mình.[21]

Tuy nhiên, phía Hàn Quốc chỉ kiểm soát quân đội trong thời bình, nếu chiến tranh xâm lược nổ ra, hiệp ước phòng thủ chung năm 1953 sẽ ngay lập tức được kích hoạt và cho phép Mỹ nắm quyền chỉ huy toàn bộ các lực lượng quân sự Mỹ đóng tại đây cùng Hàn Quốc với một tướng bốn sao.[22]

Nghĩa vụ quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Một buổi lễ nhập ngũ dành cho các tân binh nghĩa vụ của Thủy quân lục chiến Hàn Quốc

Nghĩa vụ quân sự bắt buộc ở Hàn Quốc bắt đầu được áp dụng kể từ năm 1957, yêu cầu công dân nam từ đủ 18 đến 28 tuổi nghiêm túc thực hiện.[23][24] Nữ giới không bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nhưng họ có thể đăng ký tình nguyện làm sĩ quan, sĩ quan hậu cần, chuẩn úy hoặc hạ sĩ quan.[25] Tuy nhiên hiện nay, quốc gia này đang tranh luận xem có nên yêu cầu bắt buộc nhập ngũ đối với nữ giới hay không.[26]

Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự bắt buộc khác nhau tùy theo quân chủng mà người đó phục vụ: thường là 18 tháng đối với lục quân hoặc thủy quân lục chiến, 20 tháng với hải quân và 22 tháng với không quân (thời gian nhập ngũ được dự báo sẽ giảm xuống còn 18-21 tháng vào năm 2022).[18] Hạ sĩ quan, chuẩn úy hoặc sĩ quan hậu cần là những người tình nguyện thì có thể phục vụ lâu hơn so với lính nghĩa vụ. Những nhân viên quân sự khác như công tác xã hội được bố trí phục vụ trong nhiều thời gian khác nhau. Sau khi nghĩa vụ quân sự hoàn thành, họ được tự động xếp vào danh sách dự bị.

Trốn nghĩa vụ quân sự ở Hàn Quốc tương đương với tội danh phản quốc. Những trường hợp cố tình gian lận để trốn nghĩa vụ quân sự thường sẽ phải nhận án phạt 18 tháng tù giam, lưu trữ lại vào hồ sơ hình sự đồng thời hứng chịu sự kỳ thị của xã hội - đặc biệt đối với những người nổi tiếng.

Quân chủng[sửa | sửa mã nguồn]

Lục quân[sửa | sửa mã nguồn]

Xe tăng K-2
Tên lửa đạn đạo Hyunmoo-2

Lục quân Hàn Quốc (ROKA) là lực lượng có quy mô lớn nhất so với các chi nhánh khác với khoảng 464.000 nhân viên quân sự chuyên nghiệp và bán quân sự tính đến năm 2019, ⅔ trong số đó đang đóng quân ở ngay sát tiền tuyến gần khu vực DMZ.[27]

ROKA ước tính hiện có khoảng 2.500 xe tăng chiến đấu chủ lực đang hoạt động[28], bao gồm cả những mẫu được thiết kế, lắp ráp và sản xuất nội địa như K1 88 (K1A1) và đặc biệt là K2 Báo Đen - một trong những mẫu xe tăng hiện đại cũng như có giá thành đắt đỏ bậc nhất trên thế giới hiện nay[29][30], tạo thành 'xương sống' cho lực lượng tăng thiết giáp và bộ binh cơ giới kết hợp cùng một kho vũ khí lớn bao gồm nhiều hệ thống pháo các loại với khoảng 1.700 pháo tự hành K55, K9 Thunder, pháo phản lực bắn loạt K136, K239, M270, thiết giáp K200, xe chiến đấu bộ binh 'lưỡng cư' K21 đặc biệt với khả năng tiêu diệt trực thăng[31] hay hệ thống pháo phòng không tự hành K30. Quân đội Hàn Quốc cũng đang chú trọng vào phát triển và hoàn thiện các loại Robot quân sự với công nghệ tự động hóa cùng quá trình điều khiển có sự hỗ trợ của lực lượng tác chiến điện tử nhằm chiến đấu, tiêu diệt mục tiêu hoàn toàn bằng trí tuệ nhân tạo[32][33], ví dụ như pháo binh Robot I-UGV – một sản phẩm hợp tác với tập đoàn vũ khí Hanwha Defense, có thể nghe tiếng súng địch để khóa mục tiêu.[34]

Lục quân Hàn Quốc trước đây được tổ chức thành 3 tập đoàn quân sự bao gồm: Tập đoàn quân số 1 (FROKA), Tập đoàn quân số 3 (TROKA) và Bộ tư lệnh tác chiến số 2 (SOC), mỗi tập đoàn đều có hệ thống sở chỉ huy, quân đoàn cùng các sư đoàn riêng. Tập đoàn quân số 3 chịu trách nhiệm bảo vệ thủ đô Seoul và khu vực phía tây đất nước. Tập đoàn quân số 1 chịu trách nhiệm phòng thủ phần phía đông trong khi Bộ chỉ huy tác chiến số 2 phụ trách bảo vệ ngay phía sau. Theo kế hoạch tái cơ cấu nhằm giảm bớt tình trạng dư thừa, Tập đoàn quân số 1 và 3 sẽ được hợp nhất thành Bộ chỉ huy tác chiến số 1 hay Bộ chỉ huy tác chiến mặt đất trong khi quân đoàn số 2 được chuyển đổi thành Bộ chỉ huy tác chiến số 2. Cơ cấu quân đội mới sẽ bao gồm: Bộ Tư lệnh Lục quân, Bộ Tư lệnh Hàng không và Bộ Tư lệnh Tác chiến Đặc biệt với 9 quân đoàn, 36 sư đoàn, khoảng 464.000 quân nhân, 5.850 xe tăng và xe bọc thép, 11.337 hệ thống pháo, 7.032 hệ thống phòng thủ tên lửa, 13.000 đặc nhiệm cùng các hệ thống tác chiến hỗ trợ.[35] Ngoài ra, 47 sư đoàn hiện nay được dự báo giảm xuống chỉ còn 28 bên cạnh 17% số lượng sĩ quan cấp tướng cũng sẽ bị cắt bỏ trong tương lai gần.[18]

Hải quân[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu ngầm diesel-điện lớp Son Won-il
Tàu khu trục tên lửa dẫn đường các lớp Sejong Đại đế và Chungmugong Yi Sun-sin
Tàu tấn công đổ bộ lớp Dokdo

Hải quân Hàn Quốc (ROKN) được đánh giá là lực lượng hải quân lớn thứ 8 trên thế giới[36][37][38] và đang có mục tiêu trở thành hải quân nước xanh dương trong tương lai gần.[39][40] Tổ chức này duy trì khoảng 70.000 nhân viên chính quy thường trực trong đó 29.000 là lính thủy đánh bộ; khoảng 150 tàu chiến và 70 máy bay các loại, do Bộ chỉ huy Hải quân phụ trách, Hạm đội quốc gia là cơ quan chỉ huy cao nhất và Cục trưởng Cục Tác chiến Hải quân là sĩ quan cao cấp nhất.

Từ những năm 1990, Hải quân Hàn Quốc bắt đầu xây dựng các hạm đội vượt biển để bảo vệ các tuyến đường liên lạc trên biển của nước này. Trong thời kỳ cầm quyền của Tổng thống Kim Young-sam, ông ban hành kế hoạch đóng tàu dài hạn cho lực lượng hải quân viễn dương. Tới đầu thế kỷ 21, Hải quân Hàn Quốc đã tự đóng, hạ thủy được nhiều tàu khu trục cùng tàu chiến nội địa lớn cũng như được trang bị tốt hơn. Năm 2002; hạ thủy ROKS Chungmugong Yi Sun-shin - tàu khu trục đa năng 4.500 tấn, năm 2005; hạ thủy tàu tấn công đổ bộ ROKS Dokdo 14.000 tấn, năm 2006; hạ thủy ROKS Son Won-il - tàu ngầm diesel-điện lắp động cơ AIP với lượng choán nước 1.800 tấn, năm 2007; hạ thủy các tàu khu trục lớp Sejong Đại đế được trang bị hệ thống tác chiến Aegis,...

Để hỗ trợ các hoạt động tác chiến trên biển, Hải quân Hàn Quốc đã đưa vào vận hành ROKS Soyang - tàu hỗ trợ tấn công nhanh 10.000 tấn đồng thời hạ thủy ROKS Dosan Ahn Chang-ho - tàu ngầm diesel-điện với lượng choán nước hơn 3.000 tấn, tầm xa hoạt động 10.000 dặm đầu tiên được sản xuất hoàn toàn nội địa vào năm 2018[41][42] – có khả năng mang theo và phóng tên lửa đạn đạo (SLBM), đưa Hàn Quốc trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới không sở hữu vũ khí hạt nhân làm được điều này.[43]

Ngành công nghiệp cùng thương mại quốc phòng của Hải quân Hàn Quốc cũng có những bước phát triển lớn. Nước này đã tặng, viện trợ tàu chiến lớp Pohang cho lực lượng hải quân các nước Indonesia[44], Việt Nam[45], Colombia[46], Ai Cập[47], Peru[48]Philippines.[49] Bên cạnh đó, các hợp đồng đóng mới, nâng cấp, cải tiến khinh hạm, tàu ngầm diesel-điện cho Philippines[50][51] và Indonesia[52] cũng được triển khai thành công. Ngược lại, phía Hải quân Hàn Quốc hiện nay cũng đang tiếp tục những kế hoạch phát triển, nâng cấp, hoàn thiện nhiều dự án đóng tàu nội địa lớn như chương trình tàu ngầm Hàn Quốc (KSS), chương trình khu trục hạm Hàn Quốc (KDX), chương trình tàu khu trục (FFX) cùng các chương trình tàu vận tải - tấn công đổ bộ (LPX-I) và tàu sân bay hạng nhẹ (LPX-II).[53][54] Năm 2016, tổ chức này hoàn thành một căn cứ mới với tên gọi "Cảng liên hợp dân sự - quân sự Jeju" trên bờ biển phía nam của đảo Jeju để bảo vệ các tuyến đường liên lạc trên biển.[55]

Thủy quân lục chiến[sửa | sửa mã nguồn]

ROKMC huấn luyện trinh sát

Thủy quân lục chiến Hàn Quốc (ROKMC) là một nhánh thuộc Hải quân, được thành lập từ năm 1949 và chịu trách nhiệm về các hoạt động phản ứng nhanh, tác chiến đặc biệt hoặc tấn công đổ bộ, tư lệnh của lực lượng này là một tướng ba sao. Thủy quân lục chiến Hàn Quốc có khoảng 29.000-30.000 nhân viên, được tổ chức thành 2 sư đoàn, 1-2 lữ đoàn, 2 tiểu đoàn và 1 đại đội trinh sát, được trang bị khoảng 300 phương tiện đổ bộ tấn công, xe tăng và pháo tự hành.[56] Biệt danh của lực lượng này hiện nay là "Những con Sói biển".[57]

Thủy quân lục chiến là một trong những lực lượng chiến đấu tinh nhuệ nhất của quân đội Hàn Quốc với chương trình huấn luyện khắc nghiệt. Đây cũng là lực lượng có chế độ luyện tập hà khắc nhất kèm theo đó là kỹ năng chiến đấu được rèn rũa thông qua các cuộc tập trận chung hàng năm cùng với Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ và nhiều cường quốc quân sự khác trên thế giới.[57] Tháng 3 năm 2016, Bộ Quốc phòng Hàn Quốc thông báo về việc thành lập một trung đoàn Thủy quân lục chiến mới mang tên gọi "Spartan 3000" - bao gồm khoảng 3.000 lính thủy đánh bộ được tuyển chọn đặc biệt với nhiệm vụ sẵn sàng triển khai chiến đấu ở bất kỳ khu vực nào trên bán đảo Triều Tiên trong vòng 24 giờ trong trường hợp nước này bị Bắc Triều Tiên tấn công; đồng thời chịu trách nhiệm xử lý những mục tiêu ưu tiên cao ở Bắc Triều Tiên, bao gồm cả các cơ sở hạt nhân.[58]

Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

ROKAF FA-50

Không quân Hàn Quốc (ROKAF) là một lực lượng hiện đại với nhiều sản phẩm khí tài được Không quân Hoa Kỳ hỗ trợ thiết kế cũng như chuyển giao công nghệ. ROKAF hiện đang vận hành 1.649 máy bay các loại (trong đó có 680 trực thăng cùng nhiều UAV thế hệ mới, đưa tổ chức này trở thành lực lượng không quân lớn thứ 5 trên thế giới[59][60]), bao gồm một số chiến đấu cơ hiện đại như F-15, F-16T-50 nội địa, được hỗ trợ bởi các tiêm kích tuy cũ nhưng được bảo trì tốt như F-4F-5 – vẫn phục vụ hiệu quả bên cạnh những dòng tiên tiến hơn như F-35. Trong nỗ lực để đạt được sức mạnh không chỉ về số lượng mà còn cả tính hiệu quả, việc đưa 4 máy bay cảnh báo sớm trên không Boeing 737 AEW&C vào hoạt động thu thập, phân tích thông tin tình báo được kỳ vọng sẽ tăng cường khả năng hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ với độ chính xác cao nhất.

Không quân Hàn Quốc bắt đầu chương trình phát triển các máy bay huấn luyện phản lực nội địa đầu tiên bắt đầu từ năm 1997. Dự án này đem lại kết quả là T-50 (sau này có thêm phiên bản nâng cấp FA-50) – máy bay siêu thanh được sử dụng trong công tác huấn luyện và hiện đã được xuất khẩu sang Indonesia.[61]

ROKAF là lực lượng không quân đầu tiên ở châu Á sở hữu và vận hành máy bay trinh sát không người lái RQ-4 của Mỹ.[62][63] Chính phủ Hàn Quốc cũng công bố kế hoạch phát triển năng lực sản xuất máy bay trực thăng nội địa để thay thế cho các dòng UH-1 cũ vốn đã phục vụ trong biên chế không quân nước này từ thời chiến tranh Việt Nam. Chương trình này bao gồm các kế hoạch phát triển cả máy bay trực thăng dân sự lẫn quân sự dựa trên kinh nghiệm từ việc sản xuất thành công máy bay trực thăng đa năng nội địa KMH trước đó. Tháng 7 năm 2020, vệ tinh quân sự đầu tiên được phóng thành công vào không gian, đưa Hàn Quốc trở thành quốc gia thứ 10 trong danh sách số ít các nước trên thế giới hiện nay đang sở hữu vệ tinh liên lạc dành riêng cho các mục đích quân sự hoạt động trong vũ trụ.[64] Tháng 4 năm 2021, tập đoàn Công nghiệp Hàng không vũ trụ Hàn Quốc (Korea Aerospace Industries - KAI) giới thiệu nguyên mẫu đầu tiên trong dự án mang tên gọi "KF-X" (KF-21) – chương trình phát triển máy bay tiêm kích tàng hình siêu thanh đa năng thế hệ 4.5 sau thành công của T-50 / FA-50 trị giá 8 tỷ USD, hợp tác cùng với chính phủ và quân đội Indonesia.[65][66][67] Đây là chương trình phát triển tiêm kích lớn, đắt đỏ nhất trong lịch sử nước này - đặt tham vọng xuất khẩu, cạnh tranh trên thị trường vũ khí với chiến đấu cơ tàng hình F-35 do Mỹ sản xuất.[65][68]

Quan hệ với Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Liên minh quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ Lloyd Austin cùng người đồng cấp Hàn Quốc Suh Wook trong chuyến thăm chính thức (2/12/2021)

Hoa Kỳ hiện đang duy trì khoảng 28.500 quân nhân ở Hàn Quốc.[69] Yongsan (Seoul) là căn cứ chỉ huy còn trại Humphreys đặt tại tỉnh Gyeonggi là căn cứ quân sự hải ngoại lớn nhất của Mỹ bên ngoài lãnh thổ nước này.[70] Trong tương lai gần, Humphreys sẽ dần tiếp nhận và thay thế vai trò của Yongsan.[71][72] Ngược lại, phía Hàn Quốc cũng thường gửi quân đội ra nước ngoài để hỗ trợ các lực lượng Mỹ.[1] Quân đội Hàn Quốc tham gia vào hầu hết các cuộc xung đột lớn mà Hoa Kỳ khởi xướng trong vòng hơn 73 năm qua kể từ khi thành lập. Trong quá khứ, Hàn Quốc đã điều động hơn 325.000 binh sĩ tham chiến cùng quân đội Mỹ trong chiến tranh Việt Nam.[73] Năm 2004, Hàn Quốc gửi 3.300 binh sĩ tới Iraq để củng cố cho Sư đoàn Zaytun, trở thành quốc gia có đóng góp lớn thứ ba trong lực lượng sau Mỹ và Anh.[74] Nước này ủng hộ; tham chiến và hỗ trợ tất cả các chiến dịch quân sự của Mỹ cùng NATO vào Somalia, Afghanistan, Iraq, LibyaSyria. Từ năm 2001 đến nay, Hàn Quốc triển khai 24.000 binh sĩ tới Trung Đông để hỗ trợ cuộc chiến chống khủng bố của các lực lượng quốc tế dẫn đầu bởi Mỹ, 1.800 binh sĩ khác cũng được triển khai từ năm 2007 để củng cố cho lực lượng gìn giữ Hòa bình Liên Hợp Quốc nhằm chống lại các âm mưu tấn công khủng bố ở Liban.[75]

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Tham mưu trưởng liên quân Mỹ – Hàn năm 2021

Mặc dù Hàn Quốc và Mỹ duy trì mối quan hệ đồng minh thân cận trong phần lớn các đời tổng thống, tuy nhiên, dưới thời Tổng thống Donald Trump, mối quan hệ này bị rạn nứt do chính phủ hai nước xảy ra nhiều bất đồng, tranh cãi xung quanh việc chi trả chi phí hoạt động cho các lực lượng quân đội Mỹ đồn trú tại Hàn Quốc.[76][77] Nhiều cuộc đàm phán song phương cấp cao đã được tiến hành, một số thỏa thuận đã được thông qua[78][79], tuy nhiên; giữa hai quốc gia vẫn chưa thể tìm được tiếng nói chung.[80] Hiện nay, sau thời kỳ cầm quyền của ông Trump, Tổng thống kế nhiệm Joe Biden và chính quyền Seoul đã xử lý thành công vấn đề trên, qua đó, Hàn Quốc đồng ý đóng góp 1,03 tỷ USD cho các lực lượng Mỹ đồn trú tại nước này.[81] Bên cạnh đó, Tổng thống Hàn Quốc Moon Jae-in cũng đang yêu cầu phía Mỹ tiến hành chuyển giao toàn bộ quyền chỉ huy quân đội trong thời chiến cho các tướng lĩnh người Hàn.[22]

Chương trình KATUSA[sửa | sửa mã nguồn]

Các quân nhân Hàn Quốc trực thuộc chương trình KATUSA

Khoảng 2.000 quân nhân Hàn Quốc được chọn ra mỗi năm để phục vụ 21 tháng trong chương trình KATUSA - biểu tượng của quan hệ đồng minh Mỹ-Hàn trên lĩnh vực quân sự. Chương trình này bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 1950 và là di sản của Tổng thống Lý Thừa Vãn cùng Thống tướng MacArthur nhằm mục đích nâng cao quan hệ quốc phòng song phương cũng như tăng cường sức mạnh cho lực lượng liên quân Hoa Kỳ – Hàn Quốc.[82] Đây là chương trình tuyển quân đặc biệt mà Hoa Kỳ chưa từng thiết lập ở bất kỳ quốc gia đồng minh nào khác ngoại trừ Hàn Quốc.[83]

Quan hệ với Liên Xô/Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch đổi nợ lấy vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

ROKA T-80U

Trong lịch sử, vào giai đoạn trước khi Liên Xô sụp đổtan rã, vũ khí chủ yếu mà Hàn Quốc mua từ nước này là súng trường AK-47 (súng trường nội địa Daewoo K2 của Hàn Quốc được quân đội nước này phát triển dựa trên sự kết hợp giữa M16 của Mỹ và AK của Nga).[84] Bên cạnh đó, Hàn Quốc cũng đã cho Liên Xô vay 1,47 tỷ USD cùng lượng hàng hóa trị giá 470 triệu USD. Sau này, phía Seoul đã đề nghị Liên bang Nga (nhà nước kế tục) chia sẻ kho vũ khí tân tiến trong đó có các hệ thống tên lửa chống xe tăng, máy bay; để đổi lấy việc xóa các khoản nợ quá hạn từ thời Liên Xô. Hai bên sau đó đã đi đến thỏa thuận rằng Moskva sẽ chuyển giao các loại vũ khí hiện đại trị giá 214 triệu USD như xe tăng chiến đấu chủ lực T-80 (phiên bản T-80U), T-72 (phiên bản T-72M1)[85], trực thăng đa nhiệm Kamov Ka-32 Helix-C có khả năng chống ngầm, máy bay huấn luyện IL-103[86], hệ thống tổ hợp tên lửa phòng không tầm trung S-350 Vityaz (S-350E) trang bị tên lửa đánh chặn các loại 9М96, 48N6 (được sử dụng cả trên S-400 sau này), tên lửa chống tăng METIS-M[87] hay xe quân sự BMP-3,... cho Hàn Quốc.[88] Kết quả, tổng số xe tăng T-80 đang phục vụ trong quân đội Hàn Quốc hiện nay là 35 chiếc, trong đó có 33 chiếc T-80U được chuyển giao trong giai đoạn 1996 – 1997; cộng thêm 2 biến thể chỉ huy T-80UK vào năm 2005[89] và T-72M1 là 8 chiếc (chuyển giao năm 1990).[85] Quân đội Hàn Quốc cũng là một trong những khách hàng đầu tiên được tiếp cận dòng xe chiến đấu bộ binh tiên tiến BMP-3 của Nga. Tổng số lượng xe BMP-3 đang phục vụ là 70 chiếc trong đó bao gồm 33 chiếc được chuyển giao trong giai đoạn 1996 – 1997 và thêm 37 chiếc khác nữa được chuyển giao trong năm 2005 - cùng đợt với các xe tăng T-80.[89] Trực thăng Kamov Ka-32 cũng là một loại vũ khí hiện đại khác được Nga chuyển giao cho Không quân Hàn Quốc, nước này hiện đang có trong biên chế tất cả 29 chiếc với đa dạng các biến thể từ quân sự cho tới dân sự.[90][91]

Ngoài việc nhận chuyển giao vũ khí, Hàn Quốc còn đổi nợ để lấy nhiều công nghệ quân sự tiên tiến khác của Nga thông qua hình thức hợp tác cùng phát triển. Trường hợp cụ thể là hệ thống tên lửa phòng không tầm trung KM-SAM – một biến thể của S-350 Vityaz. Trong quá trình phát triển radar cho hệ thống phòng không KM-SAM cũng như trợ giúp cho sự phát triển của hệ thống này, tập đoàn quốc phòng Almaz-Antey của Nga đã phát triển Vityaz dựa trên cơ sở ý tưởng của đối tác Hàn Quốc.[92][93] Hình thức xóa nợ thông qua chuyển giao công nghệ quân sự được đánh giá là mang lại lợi ích cho Hàn Quốc nhiều hơn so với việc mua sản phẩm hoàn chỉnh.[94] Hiện nay, giữa hai nước vẫn đang duy trì nhiều hợp tác quân sự[95], đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất, phát triển tên lửa và công nghệ quốc phòng phục vụ hải quân. Năm 2021, Hải quân Hàn Quốc đã bắn thử thành công tên lửa hành trình diệt hạm siêu thanh có thiết kế tương đối giống với P-800 Yakhont của Nga.[96]

Ngày truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Lính danh dự Hàn Quốc trong Ngày lực lượng vũ trang năm 2014

Ngày truyền thống của quân đội Hàn Quốc hay còn được biết đến với tên gọi Ngày Lực lượng Vũ trang là ngày 1 tháng 10 hàng năm. Ngày này được chọn nhằm kỷ niệm sự kiện các đơn vị của quân đội Hàn Quốc lần đầu tiên vượt qua vĩ tuyến 38 đồng thời dẫn đầu liên quân Liên Hợp Quốc tiến lên phía Bắc vào lãnh thổ Bắc Triều Tiên trong chiến tranh Triều Tiên.[97]

Cấp bậc[sửa | sửa mã nguồn]

Trong quân đội Hàn Quốc, hệ thống cấp bậc được chia ra thành 4 nhóm bao gồm: sĩ quan, chuẩn úy, hạ sĩ quan và binh sĩ - theo thứ tự quyền hạn giảm dần. Ngoài ra, cấp hiệu sĩ quan của Hải quân Hàn Quốc còn có thêm bộ cấp hiệu cổ tay tương tự như cấp hiệu sĩ quan của Hải quân Khối Thịnh vượng chung Anh.[98]

Cấp bậc Quân binh chủng
Lục quân Hải quân Thủy quân
lục chiến
Không quân
Cấp hiệu vải Cấp hiệu
cầu vai
Cấp hiệu vải Cấp hiệu
cầu vai
Cấp hiệu
cầu vai
Cấp hiệu vải Cấp hiệu
cầu vai
Cấp tướng
(장성, Jangseong)
Nguyên soái
(원수, Wonsu)[99]
KA insignia (cloth) General of the Army.gif
SouthKorea-Army-OF-10.svg
KA insignia General of the Army.jpg
ROK Navy Fleet Admiral.jpg
SouthKorea-Navy-OF-10.svg
ROK Navy Fleet Admiral.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-10.svg
ROKAF insignia General of the Air Force.jpg
Đại tướng
(대장, Daejang)
KA insignia (cloth) General.gif
SouthKorea-Army-OF-9.svg
KA insignia General.jpg
ROK Navy Admiral.jpg
SouthKorea-Navy-OF-9.svg
ROKMC-OF-9.svg
ROK Navy Admiral.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-9.svg
ROKAF insignia General.jpg
Trung tướng
(중장, Jungjang)
KA insignia (cloth) Lieutenant General.gif
SouthKorea-Army-OF-8.svg
KA insignia Lieutenant General.jpg
ROK Navy Vice Admiral.jpg
SouthKorea-Navy-OF-8.svg
ROKMC-OF-8.svg
ROK Navy Vice Admiral.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-8.svg
ROKAF insignia Lieutenant General.jpg
Thiếu tướng
(소장, Sojang)
KA insignia (cloth) Major General.gif
SouthKorea-Army-OF-7.svg
KA insignia Major General.jpg
ROK Navy Rear Admiral Upper Half.jpg
SouthKorea-Navy-OF-7.svg
ROKMC-OF-7.svg
ROK Navy Rear Admiral Upper Half.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-7.svg
ROKAF insignia Major General.jpg
Chuẩn tướng
(준장, Junjang)
KA insignia (cloth) Brigadier Genera.gif
SouthKorea-Army-OF-6.svg
KA insignia Brigadier General.jpg
ROK Navy Rear Admiral Lower Half.jpg
SouthKorea-Navy-OF-6.svg
ROKMC-OF-6.svg
ROK Navy Rear Admiral Lower Half.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-6.svg
ROKAF insignia Brigadier General.jpg
Cấp tá
(영관, Yeonggwan)
Đại tá
(대령, Daeryeong)
KA insignia (cloth) Colonel.gif
SouthKorea-Army-OF-5.svg
KA insignia Colonel.jpg
ROK Navy Captain.jpg
SouthKorea-Navy-OF-5.svg
ROKMC-OF-5.svg
ROK Navy Captain.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-5.svg
ROKAF insignia Colonel.jpg
Trung tá
(중령, Jungnyeong)
KA insignia (cloth) Lieutenant Colonel.gif
SouthKorea-Army-OF-4.svg
KA insignia Lieutenant Colonel.jpg
ROK Navy Commander.jpg
SouthKorea-Navy-OF-4.svg
ROKMC-OF-4.svg
ROK Navy Commander.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-4.svg
ROKAF insignia Lieutenant Colonel.jpg
Thiếu tá
(소령, Soryeong)
KA insignia (cloth) Major.gif
SouthKorea-Army-OF-3.svg
KA insignia Major.jpg
ROK Navy Lieutenant Commander.jpg
SouthKorea-Navy-OF-3.svg
ROKMC-OF-3.svg
ROK Navy Lieutenant Commander.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-3.svg
ROKAF insignia Major.jpg
Cấp úy
(위관, Wigwan)
Đại úy
(대위, Daewi)
KA insignia (cloth) Captain.gif
SouthKorea-Army-OF-2.svg
KA insignia Captain.jpg
ROK Navy Lieutenant.jpg
SouthKorea-Navy-OF-2.svg
ROKMC-OF-2.svg
ROK Navy Lieutenant.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-2.svg
ROKAF insignia Captain.jpg
Trung úy
(중위, Jungwi)
KA insignia (cloth) 1st Lieutenant.gif
SouthKorea-Army-OF-1b.svg
KA insignia First Lieutenant.jpg
ROK Navy Lieutenant Junior Grade.jpg
SouthKorea-Navy-OF-1b.svg
ROKMC-OF-1b.svg
ROK Navy Lieutenant Junior Grade.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-1b.svg
ROKAF insignia First Lieutenant.jpg
Thiếu úy
(소위, Sowi)
KA insignia (cloth) 2nd Lieutenant.gif
SouthKorea-Army-OF-1a.svg
KA insignia Second Lieutenant.jpg
ROK Navy Ensign.jpg
SouthKorea-Navy-OF-1a.svg
ROKMC-OF-1a.svg
ROK Navy Ensign.jpg
SouthKorea-AirForce-OF-1a.svg
ROKAF insignia Second Lieutenant.jpg
Cấp chuẩn sĩ quan
(준사관, Junsagwan)
Chuẩn úy
(준위, Junwi)
KA insignia (cloth) Warant Officer.gif
SouthKorea-Army-WO.svg
KA insignia Warant Officer.jpg
ROK Navy Warrant Officer.jpg
SouthKorea-Navy-WO.svg
ROKMC-WO.svg
ROK Navy Warrant Officer.jpg
SouthKorea-AirForce-WO.svg
ROKAF insignia Warant Officer.jpg
Cấp hạ sĩ quan
(부사관, Busagwan)
Thượng sĩ nhất
(원사, Wonsa)
KA insignia (cloth) Sergeant Major.gif
SouthKorea-Army-OR-8.svg
KA insignia Sergeant Major.jpg
ROK Navy Master Chief Petty Officer (winter).jpg
8.SKN-MCPO.svg
ROKMC-OR-9.svg
ROKAF Chief Master Sergeant.jpg
SouthKorea-AirForce-OR-9.svg
ROKAF insignia Chief Master Sergeant.jpg
Thượng sĩ
(상사, Sangsa)
KA insignia (cloth) Master Sergeant.gif
SouthKorea-Army-OR-7.svg
KA insignia Master Sergeant.jpg
ROK Navy Senior Petty Officer (winter).jpg
7.SKN-SCPO.svg
ROKMC-OR-8.svg
ROKAF First Sergeant.jpg
SouthKorea-AirForce-OR-8.svg
ROKAF insignia First Sergeant.jpg
Trung sĩ
(중사, Jungsa)
KA insignia (cloth) Sergeant 1st Class.gif
SouthKorea-Army-OR-6.svg
KA insignia Sergeant First Class.jpg
ROK Navy Chief Petty Officer (winter).jpg
6.SKN-CPO.svg
ROKMC-OR-7.svg
ROKAF Master Sergeant.jpg
SouthKorea-AirForce-OR-7.svg
ROKAF insignia Master Sergeant.jpg
Hạ sĩ
(하사, Hasa)
KA insignia (cloth) Staff Sergeant.gif
SouthKorea-Army-OR-5.svg
KA insignia Staff Sergeant.jpg
ROK Navy Petty Officer First Class (winter).jpg
5.SKN-PO1.svg
ROKMC-OR-6.svg
ROKAF Technical Sergeant.jpg
SouthKorea-AirForce-OR-6.svg
ROKAF insignia Technical Sergeant.jpg
Cấp binh sĩ
(병, Byeong)
Binh trưởng
(병장, Byeongjang)
KA insignia (cloth) Sergeant.gif
Roka4.png
SouthKorea-Army-OR-4.svg
Rokn4.png
Rokm4.png
Rokaf4.png
ROKAF insignia Staff Sergeant.jpg
Binh thượng
(상등병, Sangdeungbyeong)
KA insignia (cloth) Corporal.gif
Roka3.png
SouthKorea-Army-OR-3.svg
Rokn3.png
Rokm3.png
Rokaf3.png
ROKAF insignia Senior Airman.jpg
Binh nhất
(일등병, Ildeungbyeong)
KA insignia (cloth) Private 1st Class.gif
Roka2.png
SouthKorea-Army-OR-2.svg
Rokn2.png
Rokm2.png
Rokaf2.png
ROKAF insignia Airman First Class.jpg
Binh nhì
(이등병, Ideungbyeong)
KA insignia (cloth) Private (2nd Class).gif
Roka1.png
SouthKorea-Army-OR-1.svg
Rokn1.png
Rokm1.png
Rokaf1.png
ROKAF insignia Airman.jpg

* Lưu ý: chưa có ai từng giữ chức vụ Wonsu - tức Nguyên soái hay Thống tướng 5 sao trong lịch sử quân đội Hàn Quốc hiện đại.

Triển khai ở nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Địa điểm Ngày Số lượng triển khai Thiệt hại ‎Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Hiện nay Tổng số Tử trận Bị thương Mất tích Bị bắt
Chiến tranh Việt Nam  Nam Việt Nam 1964-09-01 1973-03-23 325,517[100] 4,407[101][102] 10,962[100] 4[100] 0[100]
Chiến tranh Vùng Vịnh  Saudi Arabia
 UAE
1991-01-24 1991-04-10 314 0 0 0 0
Nội chiến Somalia (OGS)  Somalia 1993-07-30 1994-03-18 516 0 0 0 0
MINURSO  Tây Sahara 1994-08-09 2006-05-15 542 0 0 0 0
UNOMIG  Gruzia 1994-10-06 2009-07-10 88 1 0 0 0
UNAVEM III  Angola 1995-10-05 1996-12-23 600 0 0 0 0
UNMOGIP  Ấn Độ
 Pakistan
1997-03-03 Đang diễn ra 7 165 1 0 0 0
UNAMET  Đông Timor 1999-10-04 2004-06-04 3,328 5 0 0 0
Liên minh quân sự  Hoa Kỳ 2001-11-16 Đang diễn ra 3 44 0 0 0 0
Chiến tranh Afghanistan Flag of Afghanistan (2013–2021).svg Afghanistan 2001-12-18 2014-06-23 5,082 2 1 0 0
UNFICYP  Síp 2002-01-04 2003-12-23 1 0 0 0 0
Chiến tranh Iraq  Iraq 2003-02-12 2008-12-30 20,308 1 0 0 0
CJTF-HOA  Djibouti 2003-03 2012-12 15 0 0 0 0
UNMIL  Liberia 2003-10-18 2018-03-30 2 20 0 0 0 0
ONUB  Burundi 2004-09-15 2006-12-11 4 0 0 0 0
UNMIS  Sudan 2005-11-25 2011-07 46 0 0 0 0
UNIFIL  Liban 2007-01-16 Đang diễn ra 316 4,229 0 0 0 0
UNMIN    Nepal 2007-03-12 2011-01-15 13 1 0 0 0
OEF  Somalia 2008-01-16 Đang diễn ra 303 3,700 0 3 0 0
UNAMID  Sudan 2009-06-16 Đang diễn ra 2 8 0 0 0 0
MINURSO  Tây Sahara 2009-07-27 Đang diễn ra 4 12 0 0 0 0
UNOCI  Bờ Biển Ngà 2009-07-28 Đang diễn ra 2 8 0 0 0 0
MINUSTAH  Haiti 2010-02-17 2012-12-24 1,433 0 0 0 0
Liên minh quân sự  UAE 2011-01-11 Đang diễn ra 144 687 0 1 0 0
UNMISS  Nam Sudan 2013-03-01 Đang diễn ra 293 293 0 0 0 0
Liên minh Araw  Philippines 2013-12-09 2014-12-22 540[103] 0 0 0 0

Các cuộc chiến/chiến dịch lớn[sửa | sửa mã nguồn]

* Lưu ý 1: bảng này chỉ liệt kê những cuộc chiến / xung đột lớn có liên quan đến Hàn Quốc, do nước này trực tiếp chiến đấu hoặc tham chiến đáng kể cùng đồng minh từ sau khi thành lập cho đến nay; bắt đầu từ chính thể Đệ Nhất Đại Hàn Dân Quốc, không tính giai đoạn lịch sử trước năm 1948, xung đột vũ trang lẻ tẻ, ủng hộ ngoại giao, hỗ trợ vũ khí - trang thiết bị (bên thứ 3), làm nhiệm vụ quốc tế hay hoạt động gìn giữ hoà bình thường niên của Liên Hợp Quốc.
* Lưu ý 2: chỉ liệt kê các nước / bên tham chiến trực tiếp, có mối quan hệ chặt chẽ.

Tên Hàn Quốc
và đồng minh
Đối thủ
và đồng minh
Kết quả Lãnh đạo
Danh sách
Chiến tranh Triều Tiên
(1950–1953)
 Hàn Quốc

Liên Hợp Quốc

 CHDCND Triều Tiên

Marx Engels Lenin.svg Khối phía Đông

Bất phân thắng bại
  • Cuộc tấn công của Bắc Triều Tiên vào Hàn Quốc bị đẩy lùi
  • Cuộc tấn công của các lực lượng Liên Hợp Quốc và Hàn Quốc do Hoa Kỳ dẫn đầu vào Bắc Triều Tiên bị đẩy lùi
  • Cuộc tấn công của các lực lượng Trung Quốc cùng Bắc Triều Tiên vào Hàn Quốc bị đẩy lùi
  • Hiệp định đình chiến Triều Tiên được ký kết vào năm 1953 nhưng chưa có hiệp định hòa bình để chính thức kết thúc vĩnh viễn chiến tranh

Thay đổi lãnh thổ

Hậu quả

  • Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt vĩnh viễn
  • Xung đột liên Triều vẫn tiếp tục diễn ra cho đến tận ngày nay
Lý Thừa Vãn
Chiến tranh Việt Nam
(1964–1973)
 Việt Nam Cộng hòa
 Hoa Kỳ
 Hàn Quốc
 Úc
 New Zealand
 Thái Lan
 Philippines
Flag of Laos (1952-1975).svg Vương quốc Lào
Flag of Cambodia (1948-1970).svg Vương quốc Campuchia
Cộng hòa Khmer
 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam
Khmer Đỏ
Pathet Lào
 Trung Quốc
 Liên Xô
 CHDCND Triều Tiên
Flag of Cambodia.svg GRUNK
Thất bại
  • Chiến thắng quyết định của đối thủ
  • Hoa Kỳ, Hàn Quốc cùng các đồng minh khác rút quân khỏi Nam Việt Nam sau Hiệp định Paris (1973)

Hậu quả

Thay đổi lãnh thổ

  • Lãnh thổ Việt Nam được hợp nhất
Park Chung-hee

Chae Myung-shin
Xung đột DMZ Triều Tiên
(1966–1969)
 Hàn Quốc
 Hoa Kỳ
 CHDCND Triều Tiên Chiến thắng
  • Chiến thắng của Hàn Quốc
  • Bắc Triều Tiên thất bại trong việc kích động một cuộc nổi dậy vũ trang ở Hàn Quốc
Park Chung-hee
Indonesia xâm lược Đông Timor
(1975–1976)
 Indonesia
 Hàn Quốc
 Hoa Kỳ
 Đài Loan
 Úc
 Saudi Arabia
 Đông Timor
 Liên Xô
 Trung Quốc
 Cuba
 Mozambique
 Thụy Điển
Chiến thắng
  • Chiến thắng quyết định của Indonesia cùng liên quân

Hậu quả

  • Indonesia chiếm đóng Đông Timor cho tới năm 1999
Park Chung-hee
Chiến tranh Vùng Vịnh
(1990–1991)
 Kuwait
 Hàn Quốc
Hoa Kỳ
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
 Saudi Arabia
 Pháp
 Canada
 Ai Cập
 Syria
 Oman
 UAE
 Bahrain
 Qatar
Ba'athist Iraq Chiến thắng
  • Chiến thắng quyết định của liên quân
  • Iraq rút quân, Kuwait được giải phóng, chế độ quân chủ của Emir Ahmad Al-Jaber Al-Sabah được khôi phục
Roh Tae-woo
Chiến tranh Afghanistan
(2002–2014)
Afghanistan Liên minh phương Bắc (2001)
Flag of Afghanistan (2013–2021).svg Afghanistan (từ 2001)
ISAF
Afghanistan Afghanistan (2001)
Afghanistan Taliban (từ 2001)
Al-Qaeda
Chiến thắng
  • Chiến thắng quyết định của liên quân
  • Tiểu vương quốc Hồi giáo Afghanistan sụp đổ
  • Chế độ Taliban bị lật đổ
  • Al-Qaeda suy yếu
  • Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan hình thành cùng nền dân chủ được thiết lập

Hậu quả

Kim Dae-jung
Chiến tranh Iraq
(2003–2008)
 Iraq
Kurdistan thuộc Iraq
MNF–I
Flag of Iraq (1991–2004).svg Ba'athist Iraq
ISIL

Flag of Ansar al-Islam.svg Tổ chức Ansar al-Islam
Logo of the Islamic Army In Iraq.svg Quân đội Hồi giáo ở Iraq (IAI)


Lực lượng Mahdi của Iraq
 Iran
Chiến thắng

Giai đoạn 1:

Hậu quả:

  • Saddam Hussein bị hành quyết
  • Iraq bị liên quân chiếm đóng cho đến năm 2011
  • Tiếp tục xung đột giữa các phe phái tại Iraq
  • Sự trỗi dậy của IS cùng can thiệp quân sự của Iran

Giai đoạn 2:

  • Thắng lợi của liên quân
  • Các lực lượng nổi dậy ở Iraq bị đánh bại hoặc kiệt quệ, an ninh được tái lập
  • Khôi phục các cuộc bầu cử dân chủ
Roh Moo-hyun
Khủng hoảng Đông Timor
(1999–2005)
 Đông Timor
Liên Hợp Quốc
 Hàn Quốc
 Indonesia Chiến thắng
  • Chiến thắng quyết định của Đông Timor cùng lực lượng quốc tế
  • Các lực lượng dân quân thân Indonesia bị đánh bại, an ninh được thiết lập
  • Trưng cầu dân ý về độc lập của Đông Timor được tổ chức

Hậu quả

  • Gần 80% cơ sở hạ tầng của Đông Timor bị phá hủy bởi chiến dịch tiêu thổ do các lực lượng dân quân ủng hộ Indonesia tiến hành
  • Indonesia bị cấm vận vũ khí cấp quốc tế
  • Bạo loạn bùng nổ ở Indonesia, chính phủ Suharto sụp đổ

Thay đổi lãnh thổ

  • Đông Timor tái độc lập
Kim Dae-jung

Roh Moo-hyun
Chiến dịch Bình minh Vịnh Aden
(16–21/1/2011)
 Hàn Quốc
 Hoa Kỳ
 Oman
  • Somali Pirates Jolly Roger.svg Cướp biển Somali
Chiến thắng
  • Toàn bộ 21 con tin được giải cứu an toàn đồng thời không có quân nhân nào thiệt mạng[108]

Kết quả

  • Nhóm thủ lĩnh của băng hải tặc thiệt mạng,[109] số còn lại bị tiêu diệt hoặc bắt sống[110]
  • 3 lính đặc nhiệm của Hải quân Hàn Quốc và 1 con tin thuộc thủy thủ đoàn bị thương[111][112]
  • 5 tên sống sót còn lại của băng cướp bị bắt đưa đến Hàn Quốc chịu án phạt,[113][114] lần lượt từ chung thân; 13 cho đến 15 năm tù[115][116]
  • Thi thể những tên thiệt mạng được bàn giao lại cho chính phủ Somalia[117]
Lee Myung-bak

Hwang Ki-cheol

Cho Young-joo

Ngân sách hàng năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đơn vị (KRW) % GDP % Ngân sách chính phủ % thay đổi
1980 2.25 nghìn tỷ 5.69 34.7 46.2
1981 2.70 nghìn tỷ 5.47 33.6 20.1
1982 3.12 nghìn tỷ 5.49 33.5 15.7
1983 3.27 nghìn tỷ 4.85 31.4 4.9
1984 3.31 nghìn tỷ 4.25 29.6 1.0
1985 3.69 nghìn tỷ 4.23 29.4 11.6
1986 4.16 nghìn tỷ 4.08 30.1 12.7
1987 4.75 nghìn tỷ 3.95 29.6 14.1
1988 5.52 nghìn tỷ 3.83 30.0 16.3
1989 6.01 nghìn tỷ 3.68 27.3 9.0
1990 6.64 nghìn tỷ 3.36 24.2 10.4
1991 7.48 nghìn tỷ 3.13 23.8 12.6
1992 8.41 nghìn tỷ 3.08 25.1 12.5
1993 9.22 nghìn tỷ 2.97 24.2 9.6
1994 10.08 nghìn tỷ 2.75 23.3 9.3
1995 11.07 nghìn tỷ 2.58 21.4 9.9
1996 12.24 nghìn tỷ 2.54 20.8 10.6
1997 13.79 nghìn tỷ 2.60 20.7 12.6
1998 13.80 nghìn tỷ 2.63 18.3 0.1
1999 13.75 nghìn tỷ 2.38 16.4 -0.4
2000 14.48 nghìn tỷ 2.28 16.3 5.3
2001 15.39 nghìn tỷ 2.24 15.5 6.3
2002 16.36 nghìn tỷ 2.15 14.9 6.3
2003 17.51 nghìn tỷ 2.16 14.8 7.0
2004 18.94 nghìn tỷ 2.16 15.8 8.1
2005 21.10 nghìn tỷ 2.29 15.6 11.4
2006 22.51 nghìn tỷ 2.33 15.3 6.7
2007 24.50 nghìn tỷ 2.35 15.7 8.8
2008 26.65 nghìn tỷ 2.41 14.8 8.8
2009 28.98 nghìn tỷ 2.52 14.2 8.7
2010 29.56 nghìn tỷ 2.34 14.7 2.0
2011 31.40 nghìn tỷ 2.36 15.0 6.2
2012 32.96 nghìn tỷ 2.39 14.8 5.0
2013 34.35 nghìn tỷ 2.40 14.5 4.2
2014 35.71 nghìn tỷ 2.40 14.4 4.0
2015 37.46 nghìn tỷ 2.39 14.5 4.9
2016 38.80 nghìn tỷ 2.36 14.5 3.6
2017 40.33 nghìn tỷ 2.33 14.7 4.0
2018 43.16 nghìn tỷ 2.42 14.3 7.0
2019 46.70 nghìn tỷ 2.59 14.1 8.2
2020 50.15 nghìn tỷ 2.69 14.1 7.4

Công nghiệp quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay chiến đấu siêu thanh T-50 trong biên chế Không quân Indonesia

Công nghiệp quốc phòng là một trong những ngành kinh tế chủ lực của Hàn Quốc. Quốc gia này là nhà xuất khẩu vũ khí lớn thứ 6 trên thế giới trong năm 2020.[68][118] Theo số liệu thống kê từ SIPRI, hơn ½ (55%) số mặt hàng xuất khẩu trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng của Seoul trong giai đoạn 2016-2020 được xuất sang các nước châu Á và Châu Đại Dương; 23% xuất sang châu Âu và 14% xuất sang Trung Đông.[68]

Các mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu trên thị trường vũ khí của Hàn Quốc bao gồm có: súng trường[119], xe bọc thép[120], xe chiến đấu bộ binh[121][122], xe tăng[123][124], pháo tự hành[125][126], pháo phản lực bắn loạt[127][128], máy bay chiến đấu, máy bay trực thăng, bom chùm, bệ phóng tên lửa, tàu ngầm diesel-điện[129][130], tàu chiến[131][132][49] và UAV.[68] Bên cạnh đó, mức tăng trưởng xuất khẩu vũ khí của quốc gia này trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2020 đã tăng 210% so với 5 năm trước, chiếm 2,7% tỷ trọng xuất khẩu vũ khí toàn cầu và được đánh giá là mức tăng trưởng lớn nhất trong số 20 quốc gia xuất khẩu vũ khí hàng đầu thế giới.[68] Chiến lược phát triển, nâng cao khả năng quốc phòng nội địa hướng tới phục vụ xuất khẩu của Hàn Quốc được thực hiện bài bản, toàn diện trong đó tập trung khuyến khích phát triển ngành công nghiệp quốc phòng trong nước, tăng cường giới thiệu các công nghệ mới kết hợp với mở rộng hợp tác cùng các đối tác quốc tế.[68]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “2020 Defense White Paper” (PDF). Ministry of National Defense. tháng 12 năm 2020.
  2. ^ a b Tian, Nan; Fleurant, Aude; Kuimova, Alexandra; Wezeman, Pieter D.; Wezeman, Siemon T. (24 tháng 4 năm 2022). “Trends in World Military Expenditure, 2021” (PDF). Stockholm International Peace Research Institute. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2022.
  3. ^ Tạ Lư (theo SIPRI) (27 tháng 4 năm 2022). “Những nước chi tiêu quân sự nhiều nhất thế giới năm 2021”. vnexpress.net. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2022.
  4. ^ Martin Armstrong (16 tháng 3 năm 2021). “The UK's biggest arms export partners”. www.statista.com.
  5. ^ Government of Canada (5 tháng 6 năm 2021). “2020 Report on Exports of Military Goods from Canada”. www.international.gc.ca.
  6. ^ rc/wmr (dpa, AP), DW News (18 tháng 1 năm 2022). “German weapons exports hit record with bumper Egypt sales”. www.dw.com.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  7. ^ Statista Research Department (10 tháng 6 năm 2021). “Biggest export destination countries for weapons manufactured in Italy in 2020”. www.statista.com.
  8. ^ Al Jazeera: Usaid Siddiqui, Mohammed Hussein, Owais Zaheer and Mohammed Haddad (4 tháng 6 năm 2021). “Infographic: What you need to know about Israel's military”. www.aljazeera.com.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  9. ^ Bộ Quốc phòng Hàn Quốc (2 tháng 2 năm 2021). “2020 defense white paper” (PDF). www.mnd.go.kr. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2022.
  10. ^ M. Szmigiera (25 tháng 2 năm 2022). “Largest armies in the world ranked by active military personnel in 2022”. www.statista.com. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2022.
  11. ^ “Mutual Defense Treaty Between the United States and the Republic of Korea; October 1, 1953”. The Avalon Project. Lillian Goldman Law Library. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2016.
  12. ^ 수정 2016.11.14 16:14, 입력 2016 11 13 00:01 (13 tháng 11 năm 2016). “[커버스토리] 대한민국임시정부가 만든 광복군, 어떤 군대였을까”. 중앙일보 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.
  13. ^ a b “North Korea vs South Korea”. 22 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013.
  14. ^ Hunt, Richard A. (2015). Melvin Laird and the Foundation of the Post-Vietnam Military, 1969-1973 (bằng tiếng Anh). Government Printing Office. tr. 352–355. ISBN 9780160927577.
  15. ^ Baldwin, Frank; Jones, Diane; Jones, Michael. America's rented troops: South Koreans in Vietnam. American Friends Service Committee.
  16. ^ "ROK Army History" Lưu trữ 2016-10-27 tại Wayback Machine. GlobalSecurity.org. Retrieved March 10, 2007.
  17. ^ “Ministry of National Defense”. GlobalSecurity.org.
  18. ^ a b c “South Korea to cut 17% of generals, merge Army commands in military reform”. koreatimes. 27 tháng 7 năm 2018.
  19. ^ Nguyên Phong (10 tháng 8 năm 2020). “Sức mạnh chiến đấu của quân đội Hàn Quốc”. vietnamnet.vn.
  20. ^ Yoon, Sukjoon (11 tháng 6 năm 2021). “As the Dust Settles, How Healthy is the ROK-US Alliance?”. 38 North. The Henry L. Stimson Center. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2021.
  21. ^ “Act on the Organization of National Armed Forces”. KOREA LEGISLATION RESEARCH INSTITUTE. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  22. ^ a b Tử Quỳnh (28 tháng 10 năm 2017). “Hàn Quốc đòi Mỹ trao quyền chỉ huy quân đội trong thời chiến”. vnexpress.net.
  23. ^ “병역이행안내 - 개요(총괄)” [Military Service Implementation Guide - General Overview]. Military Manpower Organization (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017.
  24. ^ 병역이행안내 - 개요(총괄) [Military Service Implementation Guide - General Overview]. Military Manpower Organization (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017.
  25. ^ “S. Korea to expand women's role in military”. Yonhap News Agency (bằng tiếng Anh). 20 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017.
  26. ^ Ngọc Ánh (theo Bloomberg) (21 tháng 5 năm 2021). “Hàn Quốc tranh cãi về đề xuất buộc nữ giới nhập ngũ”. vnexpress.net.
  27. ^ “South Korea's Armed Forces, CSIS (Page 24)” (PDF). CSIS. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2007.
  28. ^ “OPLAN 5027 Major Theater War – West”. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2013.
  29. ^ Caleb Larson (10 tháng 4 năm 2020). “K2 Black Panther: The Most Expensive Tank in the World”. nationalinterest.org.
  30. ^ SuccessStory. “Most Expensive Tanks”. successstory.com.
  31. ^ Duy Sơn (21 tháng 4 năm 2017). “Thiết giáp lưỡng cư có khả năng diệt trực thăng của Hàn Quốc”. vnexpress.net.
  32. ^ David Hambling (Aerospace & Defense) (4 tháng 12 năm 2020). “Why South Korea Is Building Robotic Artillery”. www.forbes.com.
  33. ^ Báo điện tử Hà Nội mới (theo BBC). “Robot sát thủ của Hàn Quốc”. www.hanoimoi.com.vn.
  34. ^ Nguyễn Tiến (theo Hanwha Defense) (19 tháng 10 năm 2021). “Robot Hàn Quốc nghe súng địch để khóa mục tiêu”. vnexpress.net.
  35. ^ "North vs. South Korea: A Military Comparison." Lưu trữ 2012-01-08 tại Wayback Machine Global Bearings, 7 November 2011.
  36. ^ World Population Review. “Largest Navies In The World 2021”. worldpopulationreview.com.
  37. ^ PickyTop (3 tháng 8 năm 2021). “Top 10 Largest Navies in the World”. pickytop.com.
  38. ^ Military-Today. “Top 10 Navies in the World”. www.military-today.com.
  39. ^ "South Korea's Blue-water Ambitions" Lưu trữ 2013-11-10 tại Wayback Machine. The Diplomat . Retrieved June 21, 2012.
  40. ^ “The Emerging Republic of Korea Navy: A Japanese Perspective”. Naval War College Review. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2015.
  41. ^ Nguyễn Diệp (16 tháng 9 năm 2018). “Hàn Quốc hạ thủy tàu ngầm SS-083 với lượng choán nước hơn 3 000 tấn”. giaoducthoidai.vn. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2022.
  42. ^ “3천t급 잠수함 '도산안창호함' 진수식…2022년 1월 실전배치”. Yonhap News. 13 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2018.
  43. ^ Vũ Anh (theo Yonhap) (7 tháng 9 năm 2021). “Tàu ngầm Hàn Quốc lần đầu phóng tên lửa đạn đạo”. vnexpress.net.
  44. ^ “Indonesia Siap Terima Hibah Tiga Unit Pohang Class, Korvet Laris Dari Korea Selatan”. indomiliter.com (bằng tiếng Indonesia). 21 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  45. ^ 민영규 (22 tháng 10 năm 2018). “전역한 한국 초계함 '여수함', 베트남에 무상양도…다낭항 도착”. 연합뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  46. ^ “[G-Military]포항급 익산함, 콜롬비아서 '알미란테 토노'함으로 공식 취역”. 글로벌이코노믹 (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2021.
  47. ^ “Egyptian Navy receives Pohang-class corvette as gift from South Korea”. Naval Today. 26 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ 29 tháng Mười năm 2017. Truy cập 29 tháng Mười năm 2017.
  48. ^ “B.A.P. Guise arribó al Callao y se suma a las unidades de superficie de la Marina de Guerra”. El Peruano. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
  49. ^ a b Nepomuceno, Priam (6 tháng 8 năm 2019). “PH Navy commissions first modern corvette into fleet”. Philippine News Agency (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2019.
  50. ^ “Hyundai Heavy Industries Wins an Order to Build Two 2,600 ton Frigates for the Philippine Navy”. Hyundai Heavy Industries (Press Release). 24 tháng 10 năm 2016.
  51. ^ Rahmat, Ridzwan (2 tháng 9 năm 2016). “Hyundai wins USD337 million frigate contract from Philippine Navy”. IHS Jane's.
  52. ^ Rahwat, Ridzwan (12 tháng 4 năm 2019). “Indonesia signs USD1 billion contract for three follow-on SSKs to Nagapasa class”. Jane's 360. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2020.
  53. ^ Dominguez, Gabriel; Kim, Dae Young (24 tháng 2 năm 2021). “South Korea to begin work on light aircraft carrier in 2022”. Janes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
  54. ^ Vavasseur, Xavier (4 tháng 1 năm 2021). “South Korea Officially Starts LPX-II Aircraft Carrier Program”. Naval News. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
  55. ^ “[제주해군기지 준공] 대양해군 전초기지 역할 '톡톡'. jeju.news1.kr (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2019.
  56. ^ “대한민국 해병대”. www.rokmc.mil.kr. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2019.
  57. ^ a b Mộc Miên (21 tháng 4 năm 2020). “Thủy quân lục chiến Hàn Quốc: Nơi tạo nên những "con sói biển" nguy hiểm”. www.doisongphapluat.com. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2022.
  58. ^ Lê Ngọc (theo special-ops) (25 tháng 11 năm 2020). “5 lực lượng lính thủy đánh bộ danh tiếng nhất thế giới”. vov.vn.
  59. ^ World Population Review. “Largest Air Forces In The World 2021”. worldpopulationreview.com.
  60. ^ Nancy Levin (4 tháng 12 năm 2018). “10 Largest Air Forces in the World”. largest.org.
  61. ^ Erric Permana (21 tháng 7 năm 2021). “Indonesia buys 6 trainer jets from South Korea”. www.aa.com.
  62. ^ Vũ Anh (theo Yonhap) (23 tháng 12 năm 2019). “Hàn Quốc nhận UAV hơn 120 triệu USD”. vnexpress.net.
  63. ^ Ankit Panda (20 tháng 4 năm 2020). “Next RQ-4 Global Hawk Drones Arrive in South Korea”. thediplomat.com.
  64. ^ Thế Việt (theo Yonhap) (21 tháng 7 năm 2020). “Hàn Quốc ghi tên vào danh sách 10 quốc gia có vệ tinh liên lạc quân sự”. baoquocte.vn.
  65. ^ a b Vũ Anh (theo Reuters) (9 tháng 4 năm 2021). “Hàn Quốc ra mắt tiêm kích đắt nhất lịch sử”. vnexpress.net.
  66. ^ “South Korea rolls out the KF-21, joining elite group of global supersonic fighter jet makers”. CNN. 9 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2021.
  67. ^ T. Washington Institute
  68. ^ a b c d e f Trần Hoài (QĐND) (1 tháng 11 năm 2021). “Hàn Quốc "lặng lẽ" lọt Top 10 các quốc gia xuất khẩu vũ khí”. www.qdnd.vn.
  69. ^ “America's Unsinkable Fleet”. Newsweek. New York. 26 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2009.
  70. ^ Mohammed Hussein, Mohammed Haddad (Al Jazeera) (10 tháng 9 năm 2021). “Infographic: US military presence around the world”. www.aljazeera.com.
  71. ^ Ahn Sung-mi (The Korea Herald & Yonhap) (29 tháng 7 năm 2021). “South Korea, US to work for return of 1/4 of Yongsan base by 2022”. www.koreaherald.com.
  72. ^ Kim Ji-eun (Hankyoreh) (30 tháng 7 năm 2021). “US to return a quarter of Yongsan Garrison to S. Korea by early next year”. english.hani.co.kr.
  73. ^ Heo, Man-ho (25 tháng 3 năm 2009). “North Korea's Continued Detention of South Korean POWs since the Korean and Vietnam Wars North Korea's Continued Detention of South Korean POWs since the Korean and Vietnam Wars”. Man-ho Heo. 14 (2): 141–165. doi:10.1080/10163270209464030.
  74. ^ Sohn Suk-joo (21 tháng 9 năm 2006). “S. Korea split over whether to keep Zaytun Division in Kurdistan-Iraq”. ekurd.net.
  75. ^ JungSung-ki (25 tháng 6 năm 2008). “S. Korean Troops in Lebanon Honored”. The Korea Times. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016.
  76. ^ Vũ Anh (8 tháng 11 năm 2019). “Mỹ muốn Hàn Quốc trả gần 5 tỷ USD 'phí bảo vệ'. vnexpress.net. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2020.
  77. ^ Ánh Ngọc (15 tháng 11 năm 2019). “Mỹ nói Hàn Quốc giàu, cần chi thêm 'phí bảo vệ'. vnexpress.net. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2020.
  78. ^ Huyền Lê (10 tháng 2 năm 2019). “Hàn Quốc chấp thuận gánh thêm chi phí quân sự với Mỹ”. vnexpress.net. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2020.
  79. ^ Vũ Anh (8 tháng 8 năm 2019). “Trump: Hàn Quốc đồng ý trả thêm 'phí bảo vệ' cho Mỹ”. vnexpress.net. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2020.
  80. ^ Phương Vũ (19 tháng 12 năm 2019). “Mỹ - Hàn bất đồng về 'phí bảo vệ'. vnexpress.net. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2020.
  81. ^ Vũ Anh (theo Reuters) (10 tháng 3 năm 2021). “Hàn Quốc trả hơn một tỷ USD 'phí bảo vệ' cho Mỹ”. vnexpress.net.
  82. ^ “Abbreviations” (PDF). U.S. Department of State. 29 tháng 9 năm 2006. tr. 3. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2009. KATUSA, Korean Augmentation To the United States Army
  83. ^ Phương Anh (theo Yonhap) (25 tháng 8 năm 2016). “KATUSA: Biểu tượng quan hệ đồng minh Mỹ-Hàn”. baotintuc.vn.
  84. ^ Hữu Khôi (theo National Interest) (13 tháng 1 năm 2020). “Mẫu súng 'con lai' giữa hai huyền thoại”. vnexpress.net.
  85. ^ a b “우리나라에 있는 t72 t62 전차”. bemil.chosun.com. 25 tháng 9 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015.
  86. ^ “South Korea to get Russian aircraft”. Flight International. 8 tháng 2 năm 2002.
  87. ^ 신형철(해마). “디시엔 기획/현장 - 러시아 "매티스-M(9K115-2 Metis-M) 대전차 미사일”. Dcn.or.kr. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2010.
  88. ^ Ngọc Sơn (theo Mosnews) (21 tháng 4 năm 2005). “Hàn Quốc muốn đổi nợ lấy vũ khí của Nga”. vnexpress.net.
  89. ^ a b “2014년 국방백서(MND, 2014 Defense White Paper)” (PDF). 국방부. 1 tháng 12 năm 2014. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2015.
  90. ^ A. Ben-David. “South Korea receives first Russian Ka-32 helicopter”. www.researchgate.net.
  91. ^ Helicopter History Site. “List of ka-32 in South Korea”. www.helis.com.
  92. ^ Cheongung – a New MR-SAM for the South Korean Multi-Tier Defense System - Defense-Update.com, 17 December 2011
  93. ^ Pike, John. “Cheolmae II / Cheongung (Iron Hawk) M-SAM Medium Surface to Air Missile”. www.globalsecurity.org. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2017.
  94. ^ Ahn, Se Hyun (2009). Armed Forces & Society: Understanding Russian–South Korean Arms Trade. JSTOR Collection: Sage Publications, Inc. tr. 421–436.
  95. ^ Interfax (29 tháng 3 năm 2021). “Russia, S. Korea sign military cooperation agreement”. interfax.com. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2022.
  96. ^ Daehan Lee (24 tháng 9 năm 2021). “South Korea Unveils New Supersonic Anti-Ship Missile”. www.navalnews.com. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2022.
  97. ^ “Korea to display 'strategic assets' in Armed Forces Day event”. Korea Herald. Yonhap. 14 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2018.
  98. ^ “gyegeubjang-ui jesig(je7joje2hang gwanlyeon)” 계급장의 제식(제7조제2항 관련) [Rank insignia (related to Article 7 (2))]. law.go.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  99. ^ Chưa từng có quân nhân nào thụ phong.
  100. ^ a b c d [“KOREA military army official statistics, 28 tháng 8 năm 2005 (tiếng Hàn) (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2011. KOREA military army official statistics, 28 tháng 8 năm 2005 (tiếng Hàn)]
  101. ^ Tucker, Spencer, ed. Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social, and Military History. Oxford, UK: Oxford University Press, 1998. tr 64
  102. ^ yhchoi65 (2 tháng 7 năm 2008). “[책갈피 속의 오늘]1965년 전투병 베트남 파병 의결”. www.donga.com.
  103. ^ “S. Korea to deploy troops for rehab”. philstar.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2015.
  104. ^ Birtle, Andrew J. (2000). The Korean War: Years of Stalemate. U.S. Army Center of Military History. tr. 34. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2021.
  105. ^ 개성시 開城市 (Kaesong) (bằng tiếng Hàn). Nate, Bách khoa toàn thư về văn hóa Hàn Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2011.
  106. ^ Mossman, Billy (1988). Quân đội Hoa Kỳ trong Chiến tranh Triều Tiên: Xuống dốc và Dòng chảy Tháng 11 năm 1950-Tháng 7 năm 1951. Trung tâm Lịch sử Quân sự Hoa Kỳ. tr. 465. Phạm vi công cộng Bài viết này tích hợp văn bản từ nguồn này, vốn thuộc phạm vi công cộng.
  107. ^ Birtle, Andrew J. (2000). The Korean War: Years of Stalemate. U.S. Army Center of Military History. tr. 34. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2007.
  108. ^ Hancocks, Paula; Keyes, Charley (21 tháng 1 năm 2011). “South Koreans pull off daring rescue of pirated ship”. CNN. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011.
  109. ^ Kim, Christine (2 tháng 2 năm 2011). “Pirates held in Busan like Korean food, legal system”. JoongAng Ilbo. Yonhap. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011.
  110. ^ Deok-hyun (21 tháng 1 năm 2011). “S. Korean Navy frees hijacked cargo ship, kills 8 Somali pirates”. Yonhap. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011.
  111. ^ McCurry, Justin (21 tháng 1 năm 2011). “Eight Somali pirates killed as South Korea rescues freighter crew”. The Guardian. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011.
  112. ^ Thuyền trưởng Samho bị thương, hải tặc bắn trả đũa MBC, 23 tháng 1 năm 2011
  113. ^ “Rescued Korea crew slam pirate brutality”. Gulf Times. 3 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ 17 tháng Chín năm 2012. Truy cập 4 Tháng hai năm 2011.
  114. ^ “Somalis accused of piracy are flown to South Korea”. BBC News. 29 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2011.
  115. ^ 박, 준오 (28 tháng 5 năm 2011). '아라이 무기징역' 등 소말리아 해적 중형 선고”. MBC Newsdesk. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2020.
  116. ^ “South Korea Jails Somali Pirate For 15 Years”. Capital News. 28 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2020.
  117. ^ Bảy thành viên thủy thủ đoàn của Samho Jewelry 'Từ bị bắt cóc đến trở về' MBN, 2 tháng 2 năm 2011
  118. ^ The Global Economy & Stockholm International Peace Research Institute. “Arms exports - Country rankings”. www.theglobaleconomy.com.
  119. ^ “Archived copy” (PDF). www.smallarmssurvey.org. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  120. ^ John Pike. “K-200 Korean Infantry Fighting Vehicle”. globalsecurity.org. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015.
  121. ^ L, Albert. “Hanwha Defense Launches AS21 Redback Infantry Fighting Vehicle”. Overt Defense.
  122. ^ Beinart, Matthew (26 tháng 7 năm 2021). “Oshkosh Defense's OMFV Concept Utilizes Hanwha's Redback Chassis”. Defense Daily. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  123. ^ "Nye stridsvogner: Det blir tysk-koreansk duell i Norge", Teknisk Ukeblad, April 12, 2021
  124. ^ Army Recognition, Mahmoud Gamal (26 tháng 12 năm 2021). “Egypt holds talks with South Korea to produce locally K2 main battle tank”. www.armyrecognition.com. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2022.
  125. ^ “K-9 자주포 핀란드 수출계약 체결, 48문 1.45억 유로 규모”. Republic of Korea. 2 tháng 3 năm 2017.
  126. ^ “국산 K-9 자주포 인도 수출...양국 국방협력 강화”. Yonhap. 2 tháng 4 năm 2017.
  127. ^ “Philippine Army to receive K136 Kooryong MLRS from South Korea | June 2020 News Defense Global Security army industry | Defense Security global news industry army 2020 | Archive News year”.
  128. ^ South-Korean Chunmoo K239 MLRS rockets/missile launcher to enter in service with UAE. Army Recognition. 8 April 2021.
  129. ^ “PN commissions new banner ship BRP Jose Rizal”. Manila Bulletin. 10 tháng 7 năm 2020.
  130. ^ Gady, Franz-Stefan (15 tháng 4 năm 2019). “Indonesia, South Korea Ink $1 Billion Contract for 3 Diesel-Electric Submarines”. The Diplomat. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2020.
  131. ^ “함정 '익산함', 콜롬비아 영해 지킨다 - 익산열린신문”. www.iksanopennews.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2021.
  132. ^ “Peru takes delivery of corvette BAP Guise”. Janes.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]