Chiến tranh chống khủng bố

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chiến tranh chống khủng bố
War on Terror montage1.png
Theo chiều kim đồng hồ từ phía trên:Hậu quả của vụ tấn công ngày 11 tháng 9; Bộ binh Mỹ ở Afghanistan; một người lính Mỹ và thông dịch viên Afghanistantỉnh Zabul, Afghanistan; vụ nổ bom xe Iraq ở Baghdad.  
.
Thời gian 11 tháng 9 năm 2001 – nay
(17 năm, 7 tháng, 1 tuần và 5 ngày)
Địa điểm Trung Đông, Nam Á, Đông Nam Á, Sừng châu Phi, Hoa Kỳ, châu Âu
Nguyên nhân bùng nổ Sự kiện 11 tháng 9
Tình trạng Chiến tranh Afghanistan (2001–nay):

Iraq War (2003–nay):

Other:

Tham chiến
Các nước NATO tham gia:

Các nước tham gia ngoài NATO:

International missions:

(note: most of contributing nations are included in the international operations) Other countries:


Main targets:

By definition this list can never be complete, as it includes any so-called "terrorist" organization - the definition of which will change over time (and already does between different countries). As there is still no internationally accepted definition of what a "terrorist" actually is.

Các mục tiêu khác:

Chỉ huy
Hoa Kỳ Gen. Tommy Franks (CENTCOM commander 2001–2003),
Hoa Kỳ Gen. John Abizaid (ISAF commander 2009–nay),
Hoa Kỳ Adm. William J. Fallon (CENTCOM commander 2007–2008),
Hoa Kỳ Gen. David Petraeus (CENTCOM commander 2008–nay),
Hoa Kỳ Gen. Stanley A. McChrystal (ISAF commander 2009-2010),
Pakistan Gen. Ashfaq Pervez Kayani (Chief of the Army Staff 2007-nay)
Pakistan Gen. Tariq Khan (Major General of FC)
Afghanistan Mohammed Omar
Afghanistan Baitullah Mehsud (K.I.A)
Afghanistan Mullah Dadullah (K.I.A.)
Flag of Jihad.svg Osama bin Laden
Flag of Jihad.svg Ayman al-Zawahiri
Flag of Jihad.svg Abu Musab al-Zarqawi (K.I.A.)
Flag of Jihad.svg Abu Ayyub al-Masri (K.I.A.)
Imad Mughnieh (K.I.A.)
.

Thuật ngữ Chiến tranh chống khủng bố hay Chiến tranh toàn cầu chống khủng bố (tiếng Anh: War on Terror hay Global War on Terrorism) được sử dụng lần đầu tiên bởi Tổng thống Hoa Kỳ George W. Bush và những nhân viên cao cấp Hoa Kỳ để chỉ đến xung đột toàn cầu quân sự, chính trị, luật pháp, và tư tưởng chống các tổ chức được coi là khủng bố, cũng như những chính quyền và cá nhân hỗ trợ hay có liên quan đến họ. Thuật ngữ này chủ yếu chỉ đến khủng bố Hồi giáo chống Hoa Kỳ, nhất là tổ chức khủng bố al-Qaeda, với mục đích "kết thúc chủ nghĩa khủng bố quốc tế" đáp trả lại vụ tấn công vào Mỹ ngày 11 tháng 9 năm 2001 do al-Qaeda tiến hành.

Chính quyền Tổng thống Barack Obama gọi xung đột này là Overseas Contingency Operation (tạm dịch "Chiến dịch Ngẫu nhiên Hải ngoại"), "Chiến tranh chống khủng bố" vẫn được sử dụng thông thường trong chính trị, báo chí, và một số cơ quan chính phủ, vì thế có Huy chương Dịch vụ Chiến tranh toàn cầu chống khủng bố (Global War on Terrorism Service Medal) của Quân đội Hoa Kỳ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sebastian Payne (25 tháng 9 năm 2014). “What the 60-plus members of the anti-Islamic State coalition are doing”. Washington Post. 
  2. ^ “Bangladesh”. Coalition Contires. United States Central Command. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ Vasudevan Sridharan (23 tháng 11 năm 2015). “Cyprus offers its airbase to France to bomb Isis targets”. International Business Times UK. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ “Allies Express Support for U.S. War on Terror”. National Defense Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ Stout, David (31 tháng 7 năm 2006). “Bush Ties Battle With Hezbollah to War on Terror”. The New York Times. 
  6. ^ Williams, Dan (8 tháng 9 năm 2014). “Israel provides intelligence on Islamic State: Western diplomat”. Reuters/Yahoo! News. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  7. ^ “Israel urges global spies to pool resources on IS”. AFP/Yahoo! News. 9 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  8. ^ “Backing Kuwait's Stand against Terrorism”. Washington Institute For Near East Policy. 
  9. ^ “Congressional Record, V. 153, PT. 12, June 18, 2007 to June 26, 2007”. US Congress: 16154. 2010. 
  10. ^ Elisa Vásquez. “Panama Joins Coalition against ISIS Despite Having No Army”. PanAm Post. 
  11. ^ “Saudi Arabia's Shifting War on Terror”. Washington Institute. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]