Abu Bakr al-Baghdadi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ibrahim
Mugshot of Abu Bakr al-Baghdadi, 2004.jpg
Khalip của Nhà nước Hồi giáo[1]
Tại vị29 tháng 6 năm 2014 – nay
Tiền nhiệmChức vụ thành lập
Emir của Nhà nước Hồi giáo ở Iraq và Levant
In office16 tháng 5 năm 2010 – 29 tháng 6 năm 2014
(Lúc đó được biết đến là Nhà nước Hồi giáo ở Iraq)[2]
Tiền nhiệmAbu Omar al-Baghdadi
Kế nhiệmChức vụ bãi bỏ
Thông tin chung
Tên đầy đủ
Ibrahim Awwad Ibrahim Ali al-Badri al-Samarrai
tiếng Ả Rập: ابراهيم عواد ابراهيم علي البدري السامرائي
(nom de guerre Abu Bakr al-Baghdadi
tiếng Ả Rập: أبو بكر البغدادي)
Sinhtháng 7, 1971 (48 tuổi)[3]
Samarra, Iraq[3]
Tôn giáoHồi giáo Sunni
Binh nghiệp
Phục vụJamaat Jaysh Ahl al-Sunnah wa-l-Jamaah
(2003–2006)
Al-Qaeda
(2006–2013)  Islamic State of Iraq and the Levant
(April 2013–present)
Năm tại ngũ2003–present
Cấp bậcLeader of ISIL
Tham chiếnWar on Terror

Iraq

Syria

Military intervention against ISIL

Ibrahim Awwad Ibrahim Ali al-Badri al-Samarrai (tiếng Ả Rập: ابراهيم عواد ابراهيم علي البدري السامرائي‎), được biết đến nhiều hơn bằng tên Abu Bakr al-Baghdadi (أبو بكر البغدادي),[4] và từ ngày 29 tháng 6 năm 2014 là Khalip Ibrahim,[5] (الخليفة إبراهيم), là khalip (nguyên thủ quốc giaquân vương) của Nhà nước Hồi giáo (viết tắt theo tiếng Anh: IS) tự xưng ở miền tây Iraq và đông bắc Syria và cũng là thủ lĩnh của Nhà nước Hồi giáo ở Iraq và Levant (viết tắt theo tiếng Anh: ISIL)[6].Trong năm 2014, các nhà phân tích tình báo Mỹ và Iraq nói rằng al-Baghdadi có bằng tiến sĩ về nghiên cứu Hồi giáo từ một trường đại học ở thủ đô Baghdad.[7] Theo một cuốn tiểu sử được lưu hành trên diễn đàn thánh chiến trong tháng 7 năm 2013, ông nhận được bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ về nghiên cứu Hồi giáo từ các trường Đại học Hồi giáo của Baghdad.[8][9][10][11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Withnall, Adam. “Iraq crisis: Isis changes name and declares its territories a new Islamic state with 'restoration of caliphate' in Middle East”. The Independent. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ Shadid, Anthony (ngày 16 tháng 5 năm 2010). “Iraqi Insurgent Group Names New Leaders”. The New York Times. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ a ă “Security council al-qaida sanctions committee adds ibrahim awwad ibrahim ali al-badri al-samarrai to its sanctions list”. UN Security Council Department of Public Information. Ngày 5 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ “Profile: Abu Bakr al-Baghdadi”. BBC News. Ngày 5 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ “ISIS Spokesman Declares Caliphate, Rebrands Group as "Islamic State". SITE Institute. Ngày 29 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ “Terrorist Designations of Groups Operating in Syria”. U.S. Department of State. Ngày 14 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ “The New York Times. 10 Tháng Tám 2014. Lấy ngày 23 Tháng 12 năm 2014.”. 
  8. ^ “BBC News. ngày 5 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014.”. 
  9. ^ “12 Tháng 8 năm 2014. Lấy 15 tháng 8 năm 2014. Ngài là "một người tốt nghiệp Đại học Hồi giáo ở Baghdad, nơi ông đã hoàn thành nghiên cứu học tập của mình (BA, MA và tiến sĩ)”. 
  10. ^ “Tin tức BBC. 31 Tháng bảy 2014. Lấy ngày 1 tháng 8 năm 2014.”. 
  11. ^ “Lấy 6 tháng 7 năm 2014. Bài viết này báo cáo các trường đại học mà ông học như đang được ở Adhamiya, vị trí của các trường Đại học Hồi giáo, nhưng dường như nó đặt tên sai Đại học Khoa học Hồi giáo.”.