Manmohan Singh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Manmohan Singh
ਮਨਮੋਹਨ ਸਿੰਘ
Manmohan Singh
Thủ tướng thứ 13 của Ấn Độ
Nhiệm kỳ
22 tháng 5 năm 2004 – 26 tháng 5 năm 2014
Tổng thốngA. P. J. Abdul Kalam
Pratibha Patil
Pranab Mukherjee
Tiền nhiệmAtal Bihari Vajpayee
Kế nhiệmNarendra Modi
Lãnh đạo Phe đối lập tại Rayjya Sabha
Nhiệm kỳ
21 tháng 3 năm 1998 – 21 tháng 5 năm 2004
Thủ tướngP. V. Narasimha Rao
Tiền nhiệmSikander Bakht
Kế nhiệmJaswant Singh
Bộ trưởng Tài chính
Nhiệm kỳ
21 tháng 6 năm 1991 – 16 tháng 5 năm 1996
Thủ tướngP. V. Narasimha Rao
Tiền nhiệmYashwant Sinha
Kế nhiệmJaswant Singh
Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch
Nhiệm kỳ
15 tháng 1 năm 1985 – 31 tháng 8 năm 1987
Thủ tướngRajiv Gandhi
Tiền nhiệmP. V. Narasimha Rao
Kế nhiệmP. Shiv Shankar
Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ
Nhiệm kỳ
15 tháng 9 năm 1982 – 15 tháng 1 năm 1985
Tiền nhiệmI. G. Patel
Kế nhiệmAmitov Ghosh
Thượng Nghị sĩ
Nhậm chức
1991
Thông tin cá nhân
Sinh26 tháng 9 năm 1932 (84 tuổi)
Gah, Punjab, Ấn Độ thuộc Anh (nay là Punjab, Pakistan)
Đảng chính trịĐảng Quốc đại
Vợ, chồng
Gursharan Kaur (cưới 1958)
Con cáiUpinder, Daman, Amrit
Alma materĐại học Panjab, Chandigarh
Trường St John, Cambridge
Đại học Nuffield, Oxford
Nghiệp vụNhà kinh tế học, Viên chức
Chữ kýManmohan Singh's signature

Manmohan Singh (tiếng Hindi: मनमोहन सिंह, tiếng Punjab: ਮਨਮੋਹਨ ਸਿੰਘ, sinh ngày 26 tháng 9 năm 1932) là Thủ tướng đời thứ 14 của Cộng hòa Ấn Độ từ năm 2004 đến 2014. Ông là người theo đạo Sikh đầu tiên nắm giữ chức vụ này. Xuất thân là một nhà kinh tế, Singh từng là Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ từ năm 1982 đến năm 1985, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Ấn Độ từ năm 1985 đến năm 1987 và Bộ trưởng Bộ Tài chính Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 1996.

Singh tốt nghiệp Đại học Punjab, Đại học CambridgeĐại học Oxford. Từ khi được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Tài chính, Singh được thừa nhận rộng rãi là vị kiến trúc sư trưởng của các cải cách kinh tế ở Ấn Độ.[1]

Sau cuộc Tổng tuyển cử Ấn Độ năm 2004, Singh trở thành Thủ tướng. Trong nhiệm kỳ đầu tiên của mình, chính quyền của Singh đã tập trung giảm thâm hụt ngân sách nhà nước, giảm nợ cho nông dân nghèo, thi hành các chính sách thuế và kinh tế thúc đẩy công nghiệp phát triển.

Sau cuộc Tổng tuyển cử Ấn Độ năm 2009, Singh một lần nữa được bầu làm Thủ tướng. Ông là người thứ hai, sau Jawaharlal Nehru, làm Thủ tướng liên tục 2 nhiệm kỳ.

Tiền vị
Indraprasad Gordhanbhai Patel
Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ
1982 – 1985
Kế vị
Amitav Ghosh
Tiền vị
Pamulaparthi Venkata Narasimha Rao
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Ấn Độ
1985 – 1987
Kế vị
Punjala Shiv Shankar
Tiền vị
Yashwant Sinha
Bộ trưởng Tài chính Ấn Độ
1991 – 1996
Kế vị
Jaswant Singh
Tiền vị
Atal Bihari Vajpayee
Thủ tướng Ấn Độ
2004 – 2014
Kế vị
Narendra Modi
Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Ấn Độ
2004 – 2014
Tiền vị
Natwar Singh
Ngoại trưởng Ấn Độ
2005 – 2006
Kế vị
Pranab Mukherjee
Tiền vị
Palaniappan Chidambaram
Bộ trưởng Tài chính Ấn Độ
2008 – 2009

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Biswas, Soutik (ngày 14 tháng 10 năm 2005). “India's architect of reforms”. BBC News. Truy cập 11 tháng 12 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)