Pervez Musharraf

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pervez Musharraf
پرویز مشرف
Pervez Musharraf 2004.jpg
Musharraf vào tháng 11 năm 2004
Tổng thống thứ 10 của Pakistan
Nhiệm kỳ
20 tháng 6 năm 2001 – 18 tháng 8 năm 2008
Thủ tướng Zafarullah Khan Jamali
Chaudhry Shujaat Hussain
Shaukat Aziz
Muhammad Mian Soomro
Yousaf Raza Gillani
Tiền nhiệm Muhammad Rafiq Tarar
Kế nhiệm Muhammad Mian Soomro (Quyền)
Thủ tướng Pakistan
Nhiệm kỳ
12 tháng 10 năm 1999 – 21 tháng 11 năm 2002
Tổng thống Muhammad Rafiq Tarar
Tiền nhiệm Nawaz Sharif
Kế nhiệm Zafarullah Khan Jamali
Bộ trưởng Quốc phòng
Nhiệm kỳ
12 tháng 10 năm 1999 – 23 tháng 10 năm 2002
Tiền nhiệm Nawaz Sharif
Kế nhiệm Rao Sikandar Iqbal
Chủ tịch Uỷ ban Tham mưu trưởng
Nhiệm kỳ
8 tháng 10 năm 1998 – 7 tháng 10 năm 2001
Tiền nhiệm Jehangir Karamat
Kế nhiệm Aziz Khan
Tham mưu trưởng Lục quân
Nhiệm kỳ
6 tháng 10 năm 1998 – 28 tháng 11 năm 2007
Tiền nhiệm Jehangir Karamat
Kế nhiệm Ashfaq Parvez Kayani
Thông tin cá nhân
Sinh 11 tháng 8 năm 1943 (73 tuổi)
Old Delhi, Ấn Độ thuộc Anh
Đảng chính trị Liên minh Hồi giáo Toàn Pakistan
Đảng khác Liên minh Hồi giáo Pakistan (Q)
Vợ, chồng Sehba Musharraf
Con cái 2
Alma mater Đại học Công giáo Forman
Học viện Quân sự Pakistan
Trường Tham mưu và Chỉ huy
Đại học Quốc phòng
Trường Giáo dục Quốc phòng Hoàng gia
Tôn giáo Hồi giáo
Tặng thưởng Order of Excellence Nishan-e-Imtiaz.png Nishan-e-Imtiaz
Medal of Good Conduct Tamgha-e-Basalat.png Tamgha-e-Basalat
Star of Good Conduct Sitara-e-Basalat.png Imtiazi Sanad
Spange des König-Abdulaziz-Ordens.png Huy chương al-Saud
Phục vụ trong quân đội
Biệt danh "Cowboy", "Mush", "Palloo"[1]
Thuộc  Pakistan
Phục vụ  Lục quân Pakistan
Năm tại ngũ 1964–2007
Cấp bậc OF-9 Pakistan Army.svgUS-O10 insignia.svg Đại tướng
Đơn vị Trung đoàn Pháo binh
Tham chiến Chiến tranh Ấn Độ-Pakistan 1965
Chiến tranh Ấn Độ-Pakistan 1971
Xung đột Siachen
Chiến tranh Kargil
Nội chiến Afghanistan (1996–2001)
Đảo chính Pakistan 1999
Bế tắc Ấn Độ-Pakistan 2001–2002
Chiến tranh Tây Bắc Pakistan

Pervez Musharraf (tiếng Urdu: پرويز مشرف; sinh 1943) là một chính khách và tướng lĩnh Pakistan. Ông từng là Tổng tư lệnh Bộ tham mưu của Quân đội Pakistan, sau đó trở thành vị Tổng thống Pakistan thứ 12 sau một cuộc đảo chính.

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ngày 11 tháng 8 năm 1943, Pervez Musharraf tiến thân bằng con đường binh nghiệp, thăng dần lên đến chức vụ Tổng tư lệnh Bộ tham mưu Quân đội Pakistan. Ông lên nắm quyền ngày 12 tháng 10 năm 1999, sau một cuộc đảo chính lật đổ Nawaz Sharif, Thủ tướng được bầu cử, và từ đó ông nắm quyền đứng đầu cơ quan hành pháp. Sau đó ông nắm chức Tổng thống Pakistan. Ngày 3 tháng 11 năm 2007, ông đã tuyên bố một tình trạng khẩn cấp ở quốc gia này.[2]. Sau 7 năm cầm quyền, ngày 18 tháng 8 năm 2008, trước áp lực của các đảng đối lập kêu gọi luận tội tổng thống trước Quốc hội, ông đã chính thức tuyên bố từ chức Tổng thống Pakistan.

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Musharraf's Mother Says She Pushed Him in the Army Because of Sports”. 
  2. ^ Matthew Pennington, "Musharraf tuyên bố tình trạng khẩn cấp ở Pakistan" Associated Press ngày 3 tháng 11 năm 2007 http://web.archive.org/web/20071104064030/news.yahoo.com/s/ap/20071103/ap_on_re_as/pakistan