Lực lượng Vũ trang Hoàng gia Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lực lượng Vũ trang Hoàng gia Thái Lan
กองทัพไทย
Emblem of the Royal Thai Armed Forces HQ.svg
Thành lập 1852
Các nhánh phục vụ Flag of the Royal Thai Army.svg Lục quân Thái Lan
Royal Thai Navy Flag.svg Hải quân Thái Lan
Flag of the Royal Thai Air Force.svg Không quân Thái Lan
Lãnh đạo
Tổng tư lệnh Quốc vương Bhumibol Adulyadej
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Đại tướng Prawit Wongsuwan
Tư lệnh tối cao Đại tướng Sommai Kaotira
Nhân sự
Tuổi nhập ngũ 21 - 49
Số quân tại ngũ 306,000
Số quân dự phòng 245,000
Phí tổn
Ngân sách 207 tỷ Baht (2016)[1]
Phần trăm GDP 1.5% (2015)[1]
Công nghiệp
Nhà cung cấp trong nước Thai Aviation Industry
Chaiseri Metal & Rubber
Defense Technology Institute
Avia Satcom
Bangkok Dock
G-Force Composite
Italthai Marine
Marsun Shipbuilding
Military Explosives Factory
Naval Aircraft Experimental
Mahidol Adulyadej Naval Dockyard
Thai Rung Union Car
Nhà cung cấp nước ngoài  Hoa Kỳ
 Trung Quốc
 Israel
 Thụy Điển
 Nga
 Ukraine
 Tây Ban Nha
 Đức
 Canada
 Australia
 Séc
 Italy
 Brazil
 Thụy Sĩ
 Bỉ
 Nam Phi
 Mexico
 Hàn Quốc
 Áo
 Pakistan
 Pháp
 Anh
 Philippines
 Nhật Bản
Nhập khẩu bình quân  Singapore
Các bài viết liên hệ
Lịch sử Lịch sử Lực lượng Vũ trang Hoàng gia Thái Lan
Hạng Quân hàm Lực lượng vũ trang Hoàng gia Thái Lan

Lực lượng Vũ trang Hoàng gia Thái Lan (chữ Thái: กองทัพไทย, Kongthap Thai) là tên của Quân đội Thái Lan, gồm có 3 nhánh chính:

  • Lục quân Hoàng gia Thái Lan (กองทัพบกไทย, Kongthap Bok Thai)
  • Hải quân Hoàng gia Thái Lan (กองทัพเรือไทย, Kongthap Ruea Thai) bao gồm cả Lực lượng Thủy quân Lục chiến Hoàng gia Thái Lan
  • Không quân Hoàng gia Thái Lan (กองทัพอากาศไทย, Kongthap Akat Thai)

Ngoài ra có thể kể thêm các lực lượng bán vũ trang không chính quy.

Độ tuổi nhỏ nhất để tham gia vào quân đội là 18, nhưng phải trên 21 tuổi, khi có đủ sức khỏe, mới được tuyển vào để đào tạo tân binh. Trước khi đạt được độ tuổi này, họ vẫn có thể được đăng ký vào quân đội ở độ tuổi từ 18 trở lên.

Theo hiến pháp năm 1997 của Thái Lan, việc phục vụ trong quân đội là nghĩa vụ đối với mọi công dân nam từ độ tuổi 21, những ai chưa trải qua một khóa đào tạo phải tham gia phục vụ trong quân đội. Những người tình nguyện phải tham gia từ 6 đến 18 tháng phục vụ trong quân đội tùy thuộc vào trình độ giáo dục của họ, trong khi đó những đối tượng như vậy nếu bị gọi một cách ngẫu nhiên sẽ phải phục vụ 24 tháng trong quân đội.

Vào năm 2004, số công dân Thái Lan là nam, có độ tuổi từ 15 - 49 là 17.944.151 người, đây là số người có khả năng tham gia chiến đấu khi có chiến tranh.

Quân đội Thái Lan có 250.000 quân thường trực, 283 xe tăng chiến đấu chủ lực (bao gồm các xe M-48 và M-60), 410 xe tăng hạng nhẹ, 1.003 xe thiết giáp, 20 pháo tự hành, 608 pháo xe kéo, 336 pháo cao xạ, 193 máy bay chiến đấu (50 F-16, 49 F-5, 25 Alfajet...), 32 máy bay huấn luyện L-39, 68 máy bay vận tải, 233 trực thăng, khoản 100 tàu chiến các loại, có 1 tàu sân bay.

Năm 2000, Thái Lan chi khoảng 1,775 tỷ USD cho quân đội. Năm 2003 Thái Lan chi 1,8% Tổng sản phẩm nội địa (GDP) cho quân đội.

2 người lính trên đường phố năm 2006

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Bullets, cluster bombs at Thai arms fair despite censure over junta rule”. Agence France Presse. 4 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2015.