Kinh tế Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Thái Lan
Tiền tệ Baht (THB)
Năm tài chính 1 tháng 10 – 30 tháng 9
Tổ chức kinh tế WTO, APEC, IOR-ARC, ASEAN
Số liệu thống kê
Dân số 67.2 triệu (July 2014)[1]
GDP US$ 1.054 tỉ (PPP; 2015)
US$ 397.475 tỉ (danh nghĩa; 2015 est.)[2]
Xếp hạng GDP 32nd (danh nghĩa) / 22nd (PPP) (IMF, 2015)
Tăng trưởng GDP giảm 0.3% (2015)[3]
GDP đầu người US$15,319 (PPP; 2015)
US$ 5,771 (Danh nghĩa.)[2]
GDP theo lĩnh vực Nông nghiệp (8.4%), Công nghiệp (39.2%), Dịch vụ (52.4%) (2012)[4]
Lạm phát (CPI) 3.02% (Headline) (2012)[5]
2.09% (Cốt lõi) (2012)[5]
Tỷ lệ nghèo 13.15% (2011)[6]
Hệ số Gini 0.484 (lợi nhuận) (2011)[6]
0.375 (chi) (2011)[6]
Lực lượng lao động 39.41 triệu (2012)[7]
Thất nghiệp 0.9% (2014)[8]
Các ngành chính Ô tô xe máy và linh kiện (11%), Dịch vụ tài chính (9%), Thiết bị điện và linh kiện (8%), Du lịch (6%), xi măng, máy tính và linh kiện, đồ gỗ nội thất, chất dẻo, dệt và may, chế biến nông sản, đồ uống, thuốc lá
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 18th[9]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu US$229.1 tỉ (2013)[10]
Mặt hàng XK Dệt may, giày dép, thủy sản, gạo, cao su, đồ trang sức, ô tô, máy vi tính và thiết bị điện
Đối tác XK  Trung Quốc 11.7%
 Nhật Bản 10.2%
 Hoa Kỳ 9.9%
 Hồng Kông 5.7%
 Malaysia 5.4%
 Indonesia 4.9%
 Singapore 4.7%
 Úc 4.3% (2012 est.)[11]
Nhập khẩu US$223 tỉ (2013)[10]
Mặt hàng NK Hàng hóa công nghiệp và hàng hóa trung gian, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng, nhiên liệu
Đối tác NK  Nhật Bản 20.0%
 Trung Quốc 14.9%
 UAE 6.3%
 Malaysia 5.3%
 Hoa Kỳ 5.3% (2012 est.)[12]
FDI US$150,517 triệu (2011)[13]
Tổng nợ nước ngoài US$134,180 triệu (JAN 2013)[14]
Tài chính công
Nợ công 43.3% của GDP (Q1/Năm tài chính 2013)[15]
Thu THB2,157.6 triệu (Năm tài chính 2013)[15]
Chi THB2,402.5 triệu (Năm tài chính 2013)[15]
Viện trợ Không
Dự trữ ngoại hối US$168.2 tỉ (18 tháng 7, 2014)[16]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Thái Lan là một nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu chiếm 60% GDP. Tính đến ngày 26 tháng 10 năm 2006, GDP danh nghĩa theo tỷ giá hối đoái thị trường của Thái Lan là 200 tỷ USD, chứng tỏ Thái Lan là nền kinh tế lớn thứ hai Đông Nam Á sau Indonesia. Đây là vị trí mà Thái Lan đã nắm giữ trong nhiều năm qua. Sự phục hồi của Thái Lan từ cơn khủng hoảng tài chính châu Á 1997-98 dựa trên xuất khẩu, phần lớn là do nhu cầu bên ngoài từ Hoa Kỳ và các thị trường nước ngoài khác. Chính quyền của Thaksin đã nhậm chức tháng 2 năm 2001 với ý định kích cầu nội địa và giảm sự phụ thuộc của Thái Lan vào ngoại thươngđầu tư. Kể từ đó, chính quyền của Thaksin đã tinh lọc thông điệp kinh tế của mình, đi theo chính sách kinh tế "đường đôi" kết hợp kích thích nội địa với xúc tiến các thị trường mở và đầu tư nước ngoài. Loạt chính sách này được biết đến với tên gọi phổ biến là kinh tế học Thaksin (Thaksinomics). Cầu về hàng xuất khẩu của Thái Lan yếu đã giữ tăng trưởng GDP năm 2001 còn 1,9%. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2002-03, sự kích thích nội địa và phục hồi xuất khẩu đã khiến cho nền kinh tế tăng trưởng tốt hơn với tốc độ tăng GPD thực 5,3% (2002) và 6,3% (2003).

Nuvola Thai flag.svg
Các chủ đề Thái Lan
Ẩm thực
Văn hóa
Âm nhạc
Kinh tế
Giáo dục
Chính trị
Ngày lễ
Tiếng Thái
Hành chính
Lịch sử
Văn hóa
Giáo dục
Du lịch
Dân số
Trang phục
Thể thao



edit box

Xu hướng kinh tế vĩ mô[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây cho thấy xu hướng tổng sản phẩm quốc nội của Thái Lan theo thời giá thị trường estimated theo Quỹ tiền tệ Quốc tế với số liệu tính bằng Baht Thái Lan.

Năm GDP Tỷ giá hối đoái (USD/baht) Chỉ số lạm phát (2000=100)
1980 662.482 20,47 Baht 41
1985 1.056.496 27,15 Baht 53
1990 2.191.100 25,58 Baht 64
1995 4.186.212 24,91 Baht 81
2000 4.922.731 40,11 Baht 100
2005 6.924.273 41,02 Baht 111

Để so sánh sức mua tương đương, tỷ giá USD/Baht Thái Lan chỉ được tính từ 22→.34.

Trước khủng hoảng tài chính, nền kinh tế Thái Lan đã trải qua nhiều năm tăng trưởng kinh tế nhanh do ngành chế tạo dẫn dắt với tốc độ tăng 9,4% trong một thập kỷ cho đến năm 1996. Các yếu tố mang lại thành công kinh tế trong những năm đến 1997 là: nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào và rẻ, chủ nghĩa bảo thủ tài chính, các chính sách đầu tư nước ngoài cởi mở và sự khuyến khích lĩnh vực tư nhân. Nền kinh tế Thái Lan về bản chất là một hệ thống free enterprise. Một số dịch vụ nhất định như phát điện, giao thông vận tải thuộc sở hữu Nhà nước và do Nhà nước vận hành nhưng chính phủ đang xem xét việc tư hữu hóa các lĩnh vực này ngay sau khi khủng hoảng tài chính.

Chính phủ Hoàng gia Thái Lan hoan nghênh đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư sẵn lòng đáp ứng một số yêu cầu nhất định có thể nộp đơn xin một số đặc quyền đầu tư thông qua Cục Đầu tư. Để thu hút thêm đầu tư nước ngoài, chính phủ đã sửa đổi các quy định về đầu tư.

Phong trào lao động có tổ chức vẫn yếu và chia rẽ ở Thái Lan; chỉ 3% lực lượng lao động vào công đoàn. Năm 200, Luật Quan hệ Lao động Doanh nghiệp Nhà nước đã được thông qua, cho phép những người làm thuê trong lĩnh vực Quốc doanh quyền tương tự những người làm trong lĩnh vực tư nhân, bao gồm cả quyền gia nhập công đoàn.

Khoảng 60% lực lượng lao động của Thái Lan làm trong ngành nông nghiệp.[cần dẫn nguồn] Lúa là loại cây trồng quan trọng nhất của quốc gia này; Thái Lan là một quốc gia xuất khẩu gạo lớn trê thế giới. Các sản phẩm nông nghiệp khác có số lượng đáng kể là và các thủy sản, sắn, cao su, ngũ cốc, và đường ăn. Kim ngạch xuất khẩu các thực phẩm chế biến như cá ngừ, dứa, đóng hộp và tôm đông lạnh đang gia tăng.

Lĩnh vực chế tạo đang ngày càng đa dạng hóa của Thái Lan đã đóng góp lớn nhất cho tăng trưởng trong thời kỳ bùng nổ kinh tế. Các ngành có tốc độ tăng nhanh có: máy tính và đồ điện tử, hàng may mặc và dày da, đồ gỗ, các sản phẩm gỗ, thực phẩm đóng hộp. Đồ chơi, các sản phẩm chất dẻo, đá quý và đồ trang sức. Các sản phẩm công nghệ coa như: linh kiện và mạch tích hợp, đồ điện, xe cơ giới hiện đan dẫn đầu tăng trưởng xuất khẩu của Thái Lan.

Thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳthị trường xuất khẩu lớn nhất của Thái Lan và nhà cung cấp lớn thứ hai sau Nhật Bản. Trong khi các thị trường chính truyền thống của Thái Lan đã là Bắc Mỹ, Nhật Bản, và châu Âu, sự phục hồi của các đối tác thương mại khu vực của Thái Lan đã giúp quốc gia này tăng xuất khẩu 5,8% năm 2002. Sự phục hồi từ cuộc khủng hoảng tài chính đã phụ thuộc nặng vào kim ngạch xuất khẩu gia tăng vào các phần còn lại của châu Á và Hoa Kỳ. Kể từ năm 2005, sự gia tăng xuất khẩu ô tô do Nhật Bản chế tạo (như Toyota, Nissan, Isuzu) đã giúp tăng nhanh cán cân thương mại, với hơn 1 triệu chiếc xe hơi sản xuất vào năm ngoái (2006). Nhờ đó, Thái Lan đã gia nhập vào nhóm top 10 quốc gia xuất khẩu ô tô.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population, Labour Force and Wage” (PDF). Bank of Thailand. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ a ă “Thailand”. Quỹ Tiền tệ Quốc tế. Truy cập 2015.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “imf2” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ “Thai GDP growth slumps in fourth-quarter, unrest clouds outlook”. Reuters. 
  4. ^ “Thailand at a glance”. Bank of Thailand. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  5. ^ a ă “Change in Price Level” (PDF). Bank of Thailand. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ a ă â “Indicators ทางสังคม”. Office of the Economic and Social Development Board. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2013. 
  7. ^ “Population, Labour Force and Wage” (PDF). Bank of Thailand. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ILO
  9. ^ “Doing Business in Thailand 2013”. World Bank. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  10. ^ a ă “Balance of Payments” (PDF). Bank of Thailand. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  11. ^ “Export Partners of Thailand”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  12. ^ “Import Partners of Thailand”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  13. ^ “EX_XT_063 Foreign Direct Investment Outstanding Classified by Country”. Bank of Thailand. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 
  14. ^ “External Debt” (PDF). Bank of Thailand. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  15. ^ a ă â “Thai Economic Performance in Q4 and 2012 and Outlook for 2013” (PDF). Office of the Economic and Social Development Board. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2013. 
  16. ^ “Reserve Money and International Reserves Report” (PDF). Bank of Thailand. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2013.