Kinh tế Ba Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kinh tế Ba Lan
Panorama ul. Emilii Plater w Warszawie radek kołakowski.jpg
FB Warszawa panorama.jpg
Warsaw, trung tâm tài chính của Ba Lan
Tiền tệ1 Złoty (PLN) = 100 groszy
Năm tài chínhNăm lịch
Tổ chức kinh tếEU, WTOOECD
Số liệu thống kê
GDPTăng$467.350 tỉ (danh nghĩa, 2016)[1]
Xếp hạng GDP25th (PPP, 2016)
Tăng trưởng GDPTăng3.4% (2014)[2]
GDP đầu ngườiTăng$29,268 (PPP, 2017)
$13,648 (danh nghĩa, 2014)[1]
GDP theo lĩnh vựcnông nghiệp: 3.5%; công nghiệp: 34.2%; dịch vụ: 62.3% (2012)
Lạm phát (CPI)0.7% (CPI, 2014)[3]
Hệ số Gini31.1 (2010)
Lực lượng lao độngTăng17.92 triệu (2012)
Cơ cấu lao động theo nghềnông nghiệp: 12.9%; công nghiệp: 30.2%; dịch vụ: 57.0% (2010)
Thất nghiệpGiảm7% (2015 est.)
Các ngành chínhmáy móc, sắtthép, than đá, hóa chất, đóng tàu, chế biến thực phẩm, kính, đồ uống, dệt sợi
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh25nd[4]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩuTăng€152.78 tỉ (2013)
Mặt hàng XKmáy móc và thiết bị vận tải: 37.8%, hàng hóa sản xuất trung gian: 23.7%, các mặt hàng khác: 17.1%, thực phẩm và động vật sống: 7.6% (2011)
Đối tác XK Đức 26.0%
 Anh Quốc 7.0%
 Cộng hòa Séc 6.5%
 Pháp 6.0%
 Nga 5.2%
 Ý 5.0%
 Hà Lan 4.6% (2012 est.)[5]
Nhập khẩuTăng€155.09 tỉ (2013)
Mặt hàng NKmáy móc và thiết bị vận tải: 38.8%, hàng hóa sản xuất trung gian 21.0%, hóa chất: 15.0%, khoáng sản, nhiên liệu, dầu nhờn và các tài liệu liên quan: 12.6%, các mặt hàng khác: 9.0% (2011)
Đối tác NK Đức 27.3%,
 Nga 12.2%,
 Hà Lan 5.9%,
 Trung Quốc 5.4%,
 Ý 5.2%,
 Cộng hòa Séc 4.3%,
 Pháp 4.2% (2012 est.)[6]
FDIGiảm$194.9 (31 tháng 12 năm 2012 est.)
Tổng nợ nước ngoàiGiảm$326 tỉ (20 tháng 1 năm 2014)
Tài chính công
Nợ côngGiảm47.1% của GDP (20 tháng 1 năm 2014)
Thu$89.47 tỉ (2012 est.)
Chi$99.54 tỉ (2012 est.)
Viện trợ$137 tỉ EU
$142 tỉ EU (2014–20)[7]
Dự trữ ngoại hốiUS$97.93 tỉ (31 tháng 12 năm 2012 est.)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Ba Lan được xem là nền kinh tế mạnh nhất trong số các quốc gia ở Đông Âu (sau Nga), với tỉ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm là trên 6.0%.[8] Ba Lan luôn theo theo đuổi chính sách kinh tế tự do suốt từ những năm 1990. Sự tư nhân hóa các công ty vừa và nhỏ thuộc sở hữu nhà nước trước đây và luật về việc thiết lập các công ty mới một cách tự do đã khuyến khích sự phát triển lĩnh vực kinh tế tư nhân, là động lực chính đối với sự tăng trưởng kinh tế của Ba Lan. Lĩnh vực nông nghiệp vẫn có nhiều vấn đề về cấu trúc, thặng dư lao động, các trang trại nhỏ không hiệu quả và thiếu sự đầu tư. Việc sắp xếp lại và tư nhân hóa các "lĩnh vực nhạy cảm" (ví dụ than đá) vẫn chậm, tuy nhiên gần đây sự đầu tư nước ngoài ở trong các lĩnh vực về năng lượngthép đã bắt đầu tạo sức ép bắt buộc với việc này. Sự cải cách gần đây về chăm sóc sức khỏe, giáo dục, lương hưu và quản lý hành chính đã dẫn đến sức ép phải tăng thêm ngân khố. Việc hoàn thiện chính sách thắt chặt tài chính tiền tệ và làm giảm thâm hụt tài chính, với trọng tâm vào lạm phát, là các ưu tiên hàng đầu đối với chính phủ Ba Lan. Sự tiến bộ xa hơn nữa về tài chính công cộng phụ thuộc chủ yếu vào việc tư nhân hóa các lĩnh vực vẫn thuộc sở hữu nhà nước, tư nhân hóa các lĩnh vực này làm giảm gánh nặng trả lương của nhà nước.

Tăng trưởng GDP[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng tăng trưởng GDP gần đây của Ba Lan (so sánh với cùng quý của năm trước):

Năm Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
2007 7.4% 6.7% 6.4% 7.5%(est)
2006 5.5% 5.8% 6.3% 6.7%
2005 2.1% 2.8% 3.7% 4.3%
2004 7.0% 6.1% 4.8% 4.9%
2003 2.2% 3.8% 4.7% 4.7%
  • Tổng cộng năm 2003 3.7%
  • Tổng cộng năm 2004 5.4%
  • Tổng cộng năm 2005 3.3%
  • Tổng cộng năm 2006 6.1%
  • Tổng cộng năm 2007 (ước tính) 7.1%

Ba Lan gia nhập Liên minh châu Âu vào 1 tháng 5 năm 2004.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Report for Selected Countries and Subjects”. Imf.org. Ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Wzrost gospodarczy w 2013 roku, w gore o 1.6%. Gazeta Wyborcza.”. 
  3. ^ Bartyzel, Dorota (ngày 15 tháng 1 năm 2014). “Polish Inflation Accelerates From Five-Month Low on Gas, Alcohol”. Bloomberg. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ “Doing Business in Poland 2014”. World Bank. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ “Export Partners of Poland”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ “Import Partners of Poland”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  7. ^ “How Poland Became Europe's Most Dynamic Economy”. Businessweek. Ngày 27 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ [1]