Kinh tế Belarus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Belarus
Belhard building.jpg
Tiền tệ Rúp Belarus (BYB/BYR)
Năm tài chính Năm lịch
Tổ chức kinh tế CIS
Số liệu thống kê
GDP tăng$81,627 triệu (2015 est.) [1]
tăng$176,921 triệu (PPP; 2015 est.)[2]
Xếp hạng GDP 57th (2012, PPP)
Tăng trưởng GDP 5.5% (2011)
1.5% (2012 est.)
2.1% (2013 est.)[3]
1.6% (2014 proj.) [1]
GDP đầu người tăng$15,592 (PPP; 2012 est.)[4]
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp (9.1%), công nghiệp (47.2%), dịch vụ (43.7%) (2012 est.)[5]
GDP theo thành phần

household consumption: 46.7% government consumption: 14.6% investment in fixed capital: 32.8% investment in inventories: 1.6% exports of goods and services: 81.6%

imports of goods and services: -77.1% (2012 est.) [5]
Lạm phát (CPI) 21.8% (Dec 2011—Dec 2012)[6]
59.2% (2012 average)
20.5% (2013 average; proj.)[3]
Tỷ lệ nghèo 27.1% (2003 est.)[5]
10% (2008 est.)[7]
7.3% (2011 est.)[4]
Hệ số Gini giữ nguyên27.7 (2010 est.)
tăng26.5 (2011 est.)[4]
Lực lượng lao động tăng4.504 triệu (2011 est.)[4]
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp (9.4%), công nghiệp (45.9%), dịch vụ (44.7%) (2005 est.)[8]
Thất nghiệp 1% (2009 est.)
Các ngành chính Máy công cụ cắt kim loại, tractors, xe tải, earthmovers, xe máy, ti vi, sợi hóa học, phân bón, dệt sợi, radio, refrigerators[5]
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh tăng63rd[9]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu tăng$51.861 tỉ (2012 est.; BoP)[4]
Mặt hàng XK máy móc thiết bị, sản phẩm khoáng sản, hóa chất, kim loại, hàng dệt may, thực phẩm[5]
Đối tác XK  Nga 35.4%
 Hà Lan 16.5%
 Ukraina 12.1%
 Latvia 7.1% (2012 est.)[5]
Nhập khẩu tăng$48.852 tỉ (2012 est.; BoP)[4]
Mặt hàng NK các sản phẩm khoáng sản, máy móc thiết bị, hóa chất, thực phẩm, kim loại[5]
Đối tác NK  Nga 59.3%
 Đức 5.9%
 Trung Quốc 5.1%
 Ukraina 5.0% (2012 est.)[5]
FDI giảm$10.358 tỉ (2012 est.)[10]
Tổng nợ nước ngoài $34.02 billion (ngày 31 tháng 12 năm 2011 est.)
$34.12 billion (ngày 31 tháng 12 năm 2012 est.)[5]
Tài chính công
Nợ công giảm43.4% của GDP (2011)
tăng36.9% của GDP (2012 est.)
tăng35.6% của GDP (2013 proj.)[3]
Thu $22.38 tỉ (2012 est.)[5]
Chi $21.96 tỉ (2012 est.)[5]
Dự trữ ngoại hối tăng$8,1 tỉ (2012 est.)[3]
giảm$7,926.93 tỉ (tháng 7, 2013)[11]
giảm$6,9 billion (2013 proj.)[3]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Belarus là nền kinh tế chuyển đổi nhanh, cùng với Ukraina, Nga và một số quốc gia khác trong Cộng đồng các Quốc gia Độc lập. Nhờ vị trí địa lý, Belarus trở thành nơi trung chuyển cho tài nguyên khoáng sản giàu có của Nga và các nước CIS khác sang các nước châu Âu khác. Điều này đã giúp cho Belarus có sự tăng trưởng kinh tế rất nhanh. Năm 2006 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,9% [1], trong quý I năm 2007, GDP tăng 9%.[2]

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Sau sự sụp đổ của Liên Xô, tất cả các quốc gia thuộc Liên Xô trước đây đều phải đối mặt với sự khủng hoảng sâu sắc về kinh tế. Tuy nhiên, Belarus đã chọn một lối đi riêng để vượt qua cuộc khủng hoảng này. Sau cuộc bầu cử năm 1994 ở Belarus, Alexander Lukashenko trở thành tổng thống đầu tiên, ông đã đưa đất nước ra khỏi đường lối "thị trường xã hội chủ nghĩa".

Các thống kê khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tăng trưởng GDP của Belarus (1995 - 2007)

Đầu tư: 24.2% GDP (2005)

Chênh lệch thu nhập:

  • 10% thu nhập thấp nhất: chiếm 5,1 % Tổng thu nhập.
  • 10% thu nhập cao nhất: Chiếm 20 % Tổng thu nhập (1998)

Chỉ số bất bình đẳng thu nhập Chỉ số Gini: 21.7 (1998)


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “The Central Intelligence Agency”. 
  2. ^ “The Central Intelligence Agency”. 
  3. ^ a ă â b c “IMF Executive Board Concludes 2013 Article IV Consultation with Belarus and Fourth Post-Program Monitoring Discussions”. International Monetary Fund. Ngày 12 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013. 
  4. ^ a ă â b c d “The World Bank / World Development Indicators (ngày 1 tháng 8 năm 2013 revision)”. The World Bank DataBank. World Bank. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013. 
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h “The World Factbook - Belarus / Economy - overview”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013. 
  6. ^ Годовые данные / Цены / Индексы цен по отдельным секторам экономики. BelStat.Gov.BY (bằng tiếng Nga). Национальный статистический комитет Республики Беларусь. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013. 
  7. ^ Антония Ходасевич Минск (ngày 2 tháng 6 năm 2008). Белоруссия культивирует уравниловку. www.ng.ru – Независимая газета (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013. 
  8. ^ https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/bo.html
  9. ^ “Doing Business in Belarus 2013”. Doing Business. World Bank and International Financial Corporation. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013. 
  10. ^ Годовые данные / Финансы / Иностранные инвестиции в Республику Беларусь. BelStat.Gov.BY (bằng tiếng Nga). Национальный статистический комитет Республики Беларусь. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013. 
  11. ^ “International Reserves and Foreign Currency Liquidity - BELARUS”. Quỹ Tiền tệ Quôctees. Ngày 15 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013.