Kinh tế Bồ Đào Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Bồ Đào Nha
Tiền tệ 1 Euro = 100 eurocent
Năm tài chính Chương trình nghị sự hàng năm
Tổ chức kinh tế EU, WTOOECD
Số liệu thống kê
GDP 197.510 tỉ USD (2015)
Tăng trưởng GDP 1,4% (2015)
GDP đầu người 27.734 USD (2015)
GDP theo lĩnh vực Nông nghiệp (2,4%), công nghiệp (23,1%), dịch vụ (74,4%) (2013)
Lạm phát (CPI) -0,3% (2014)
Tỷ lệ nghèo 19% (2013)
Lực lượng lao động 5,194 triệu (2015)
Cơ cấu lao động theo nghề Dịch vụ (65,9%), công nghiệp (24,2%), nông nghiệp (9,9%) (2013 est.)
Thất nghiệp 12,2% (2015)
Các ngành chính Sợi dệt và giày dép; gỗ, giấy, and cork; kim loại và sản phẩm kim loại; dầu tái chế; hóa chất; cá hộp; cao su và chất dẻo; đò gốm; thiết bị điện tử và viễn thông; thiết bị vận tải; trang thiết bị vũ trụ; ship construction and refurbishment; rượu vang; du lịch
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu 70,203 tỉ Euro (2014.)
Mặt hàng XK Quần áo và giầy dép, máy móc, hóa chất, giấy, da
Đối tác XK  Tây Ban Nha 23.6%
 Pháp 11.7%
 Đức 11.7%
 Angola 6.6%
 Anh Quốc 6.1%
 Hoa Kỳ 4.4%
 Hà Lan 4.0%
 Ý 3.3% (2014)
Nhập khẩu 68,222 tỉ Euro (2014)
Mặt hàng NK máy móc và trang bị vận tải, hóa chất, dầu, sợi dệt, sản phẩm nông nghiệp
Đối tác NK  Tây Ban Nha 32.4%
 Đức 12.4%
 Pháp 7.1%
 Ý 5.2%
 Hà Lan 5.1%
 Anh Quốc 3.0%
 Angola 2.7%
 Trung Quốc 2.7% (2014)
Tài chính công
Thu 74,166 tỉ Euro (2014)
Chi 81,595 tỉ Euro (2014)
Viện trợ viện trợ: ODA, 19,684 triệu USD (2014)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Bồ Đào Nha là một nền kinh tế thị trường. Theo Báo cáo cạnh tranh toàn cầu năm 2005, được xuất bản bởi Diễn đàn kinh tế thế giới, xếp Bồ Đào Nha đứng thứ 22, đứng trước nhiều nước như Tây Ban Nha, Ireland, Pháp, Bỉ, Hồng KôngThổ Nhĩ Kỳ. Về chỉ số công nghệ, Bồ Đào Nha xếp thứ 20 và chỉ số Thể chế công cộng xếp thứ 15.

Các lĩnh vực công nghiệp chính là: dầu tái chế, hóa dầu, xi măng, ô tôđóng tàu, điệnđiện tử, máy móc, giấy, sợi dệt, quần áo, lông, đồ đạc, gốm, thực phẩm. Ngành chế tạo chiếm 33% xuất khẩu. Bồ Đào Nha là nước đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất Vonfam và đứng thứ 8 về sản xuất rượu vang.

Lĩnh vực dịch vụ tăng trưởng nhanh, tạo ra 66% GDP và cung cấp việc làm cho 52% dân số lao động. Tỉ lệ tăng trưởng đáng kể nhất là lĩnh vực thương mại, do đưa vào các phương tiện hiện đại phục vụ cho vận chuyển, phân phối và viễn thông. Dịch vụ tài chính cũng có nhiều ích lợi nhờ việc tư nhân hóa, đóng góp có hiệu quả. Du lịch được phát triển, tạo ra khoảng 5% tổng sản phẩm.

Các nghiên cứu về mức sống của các Cơ quan tình báo kinh tế (EIU) [1] xếp Bồ Đào Nha là nước đứng thứ 19 trên thế giới về chất lượng cuộc sống, xếp trên nhiều nền kinh tế phát triển khác như Pháp, Đức, AnhHàn Quốc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]