Kinh tế Estonia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Estonia
Ayuntamiento, vistas panorámicas desde Toompea, Tallin, Estonia, 2012-08-05, DD 21.JPG
Tornimäe, trung tâm tài chính ở Tallinn
Tiền tệ Euro (EUR)[1]
Năm tài chính Tây lịch
Tổ chức kinh tế EU, WTOOECD
Số liệu thống kê
GDP tăng$36.947 tỉ (PPP, 2015 est.) [2]
Xếp hạng GDP 98th (danh nghĩa) / 113th (PPP)
Tăng trưởng GDP tăng2.5% (2014 est.)[3]
GDP đầu người tăng$29,543 (PPP, 2016. est) [2]
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp: 3.7%, công nghiệp: 30.2%, dịch vụ: 66.1% (2012 est.)
Lạm phát (CPI) giảm3.3% (CPI, 2012 est.)
Tỷ lệ nghèo 17.5% – thu nhập dưới €299/tháng (2011)
Hệ số Gini 31.3 (2010)
Lực lượng lao động 675,900 (2012 est.)
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp: 4.2%, công nghiệp: 20.2%, dịch vụ: 75.6% (2010)
Thất nghiệp giảm6.984% (2015 est.) [4]
Các ngành chính công trình, điện tử, gỗ và sản phẩm gỗ, dệt sợi; công nghệ thông tin, viễn thông
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 21st[5]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu giảm$11.6 tỉ (2015 est.)
Mặt hàng XK máy móc và thiết bị điện: 21%, gỗ và sản phẩm gỗ: 9%, kim loại: 9%, nội thất: 7%, xe và các bộ phận: 5%, thực phẩm và đồ uống: 4%, dệt may 4%, nhựa 3%
Đối tác XK  Thụy Điển 18.5%
 Phần Lan 15.8%
 Latvia 11.1%
 Nga 10%
 Litva 5.5%
 Đức 5% (2014 est.)[6]
Nhập khẩu giảm$13.1 tỉ (2015 est.)
Mặt hàng NK máy móc và thiết bị điện, nhiên liệu khoáng sản, sản phẩm hóa chất, thực phẩm, nhựa, dệt may
Đối tác NK  Phần Lan 15.5%
 Đức 11.9%
 Thụy Điển 9.1%
 Latvia 8.6%
 Litva 8%
 Ba Lan 7.8%
 Hà Lan 5.6%
 Nga 4.7%
 Trung Quốc 4.5% (2014 est.)[7]
FDI giảm $16.76 tỉ (31 tháng 12, 2012 est.)
Tổng nợ nước ngoài tăng $25.92 tỉ (31 tháng 12, 2012 est.)
Tài chính công
Nợ công giảm theo hướng tích cực 9,9% của GDP (2015)[8]
Thu $7.915 tỉ (2012 est.)
Chi $8.439 tỉ (2012 est.)
Viện trợ người nhận: $135 triệu (2004)
Dự trữ ngoại hối $250.93 triệu (tháng 4, 2011)[9]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Estonia là một thành viên mới của WTO, có thu nhập cao[10], nền kinh tế thị trường hiện đại, có các mối quan hệ ngày càng chặt chẽ với phương Tây. Estonia gia nhập Liên minh châu Âu vào năm 2004. Estonia có trình độ công nghệ phát triển và nền kinh tế năng động, chuyển đổi nhanh. Sự phát triển kinh tế của các nước như Phần Lan, Thụy ĐiểnĐức có ảnh hưởng lớn đến kinh tế của Estonia vì đây là ba đối tác thương mại chính của nước này. Thâm hụt cán cân thanh toán hiện nay vẫn ở mức cao. Nền kinh tế Estonia có mức tăng trưởng rất cao, với 10% mỗi năm, đứng đầu trong Liên minh châu Âu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Before 2011: Estonian kroon.
  2. ^ a ă “Report for Selected Countries and Subjects”. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ Ott Ummelas (ngày 7 tháng 4 năm 2014). “Estonia Cuts 2014 GDP Growth Forecast to 2% on Exports”. Bloomberg.com. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “Report for Selected Countries and Subjects”. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ “Doing Business in Estonia 2013”. World Bank. Truy cập 22 tháng 11, 2011. 
  6. ^ “Export Partners of Estonia”. CIA World Factbook. 2013. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2015. 
  7. ^ “Import Partners of Estonia”. CIA World Factbook. 2013. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2015. 
  8. ^ http://ec.europa.eu/eurostat/documents/2995521/7049759/2-23102015-AP-EN.pdf/76641d4c-af11-4fc4-b78f-94aaa633b8c3
  9. ^ “International Reserves and Foreign Currency Liquidity – ESTONIA”. IMF. 9 tháng 5, 2011. Truy cập 31 tháng 5, 2011. 
  10. ^ World Bank 2007