Kinh tế Estonia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Estonia
Tiền tệ 1 Estonian kroon = 100 sent
Năm tài chính Chương trình nghị sự hàng năm
Tổ chức thương mại EUWTO
Thống kê [1]
GDP thứ 55 (2006) [2]
GDP 26,85 tỉ USD (2006.)
Tăng GDP 11.4% (2006)
GDP đầu người 20.300 USD (2006)
GDP lĩnh vực Nông nghiệp (3.4%), công nghiệp (28%), dịch vụ (68.6%) (2006.)
Lạm phát 4.4% (2006.)
SỐng dưới mức nghèo N/A
Lực lượng lao động 673.000 (2006.)
Lao động theo ngành Dịch vụ (69%), công nghiệp (20%), nông nghiệp (11%) (1999.)
Thất nghiệp 4.2% (2006, [3])
Ngành công nghiệp công trình, điện tử, gỗ và sản phẩm gỗ, dệt sợi; công nghệ thông tin, viễn thông
Trao đổi thương mại [4]
Xuất khẩu 9.68 tỉ USD (2006)
Đối tác chính Phần Lan 21.9%, Thụy Điển 12.5%, Nga 11.5%, Đức 8.4%, Latvia 7.4%, Litva 4% (2003)
Nhập khẩu 7,318 tỉ USD (2004.)
Đối tác chính Phần Lan 15.9%, Đức 11.1%, Nga 10.2%, Thụy Điển 7.7%, Ukraina 4.3%, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa 4.2%, Nhật Bản 4.1% (2003)
Tài chính công [5]
Nợ cộng cộng 3.6% GDP
Thu 5,994 tỉ (2006)
Chi 5,718 tỉ (2006)
Viện trợ kinh tế 108 triệu USD (2000)
edit

Estonia là một thành viên mới của WTO, có thu nhập cao[1], nền kinh tế thị trường hiện đại, có các mối quan hệ ngày càng chặt chẽ với phương Tây. Estonia gia nhập Liên minh châu Âu vào năm 2004. Estonia có trình độ công nghệ phát triển và nền kinh tế năng động, chuyển đổi nhanh. Sự phát triển kinh tế của các nước như Phần Lan, Thụy ĐiểnĐức có ảnh hưởng lớn đến kinh tế của Estonia vì đây là ba đối tác thương mại chính của nước này. Thâm hụt cán cân thanh toán hiện nay vẫn ở mức cao. Nền kinh tế Estonia có mức tăng trưởng rất cao, với 10% mỗi năm, đứng đầu trong Liên minh châu Âu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]