Kinh tế Áo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Áo
Vienna DC.JPG
Tiền tệ Euro
Năm tài chính Dương lịch
Số liệu thống kê
GDP $385.5 tỉ (PPP) (2012 est.)
Tăng trưởng GDP 0.6% (2012 est.)
GDP đầu người €36,640 (2012)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp: 1.7%; công nghiệp: 32.3%; dịch vụ: 65.8% (2009 est.)
Lạm phát (CPI) 2.6% (2012 est.)
Tỷ lệ nghèo 6.2% (2012)[1]
Hệ số Gini 26 (2007)
Lực lượng lao động 4.434 triệu (2012 est.)
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp: 5.5%; công nghiệp: 27.5%; dịch vụ: 67% (2005 est.)
Thất nghiệp 4.4% (tháng 9, 2012)[2]
Các ngành chính xây dựng, máy móc, phương tiện và các bộ phận, thực phẩm, kim loại, hóa chất, gỗ và chế biến gỗ, giấy và bìa, trang thiết bị thông tin liên lạc, du lịch
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 29th[3]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu $163.1 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng XK máy móc thiết bị, xe có động cơ và các bộ phận, giấy và cáctông, hàng kim loại, hóa chất, sắt và thép, dệt may, thực phẩm
Đối tác XK  Đức 31.4%
 Ý 7.0%
 Pháp 4.7%
 Thụy Sĩ 4.5%
 Hoa Kỳ 4.4% (2012 est.)[4]
Nhập khẩu $170.5 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng NK máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, hóa chất, kim loại hàng hóa, sản phẩm dầu mỏ, dầu; thức ăn
Đối tác NK  Đức 42.1%
 Ý 6.6%
 Thụy Sĩ 5.1% (2012 est.)[5]
Tổng nợ nước ngoài $808.9 tỉ (30 tháng 9, 2009)
Tài chính công
Nợ công 74.6% của GDP (2012 est.)
Thu $191.7 tỉ (2012 est.)
Chi $204.1 tỉ (2012 est.)
Dự trữ ngoại hối $26.5 tỉ (31 tháng 12, 2012 est.)[6]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế của Cộng hòa Áo có đặc điểm của nền kinh tế thị trường xã hội, tương tự như cấu trúc kinh tế của Đức. Cộng hòa Áo có mức sống rất cao, trong đó chính phủ có vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân kể từ năm 1945.

Năm 2004, Áo là nước giàu thứ 4 ở Liên minh châu Âu, với GDP (PPP) bình quân đầu người vào khoảng 27.666 euro, cùng với Luxembourg, IrelandHà Lan là các nước dẫn đầu trong danh sách[7]. Viên là thành phố giàu thứ 5 trong châu Âu với GDP bình quân đầu người đạt 38.632 euro, chỉ sau London, Luxembourg, Vùng thủ đô BrusselHamburg[7].

Áo có mức tăng trưởng kinh tế ổn định trong những năm gần đây từ 2002-2006, với tỉ lệ tăng trưởng từ 1 đến 3,3%[8]. Do vị trí địa lý của Áo ở trung tâm châu Âu nên nó trở thành một cửa ngõ quan trọng với các nước thành viên EU mới.

Các số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

GDP và tốc độ tăng trưởng từ 2002 - 2006 (ước tính):

Năm GDP
tỉ USD (PPP)
Tỉ lệ tăng GDP (%)
2002 238.134 1,0
2003 244.315 1,4
2004 254.095 2,4
2005 267.053 1,9
2006 279.285 2,2

Sản lượng điện: 58,75 TWh (2001)

Sản lượng điện theo các nguồn:
Dầu mỏ: 31.46%
hydro: 65.92%
hạt nhân: 0%
khác: 2.62% (1998)

Tiêu thụ điện: 54,85 TWh (2001)

Xuất khẩu điện: 14,25 TWh (2001)

Nhập khẩu điện: 14,47 TWh (2001)

Sản phẩm nông nghiệp: ngũ cốc, khoai tây, củ cải đường, rượu vang, rau quả; sản phẩm khô, gia súc, lợn, gia cầm; gỗ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Austria Population below poverty line”. Truy cập 3 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ Eurostat Unemployment
  3. ^ “Doing Business in Austria 2013”. World Bank. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  4. ^ “Export Partners of Austria”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ “Import Partners of Austria”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ “International Reserves and Foreign Currency Liquidity – AUSTRIA”. International Monetary Fund. Ngày 6 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2011. 
  7. ^ a ă (tiếng Anh) Regional GDP per inhabitant in the EU27, provided by Eurostat Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “epp.eurostat.ec.europa.eu” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  8. ^ (tiếng Anh) Real GDP Growth – Expenditure Side, provided by the Austrian National Bank