Kinh tế Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Skyline-Dubai-2010.jpg
Bầu trời Dubai và tòa nhà lớn nhất thế giới Burj Khalifa
Tiền tệ Dirham Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Tổ chức kinh tế OPECWTO
Số liệu thống kê
GDP $570 tỉ (2013)[1]
Tăng trưởng GDP 4.6% (2013)[2]
GDP đầu người $63,181 (2013) (7th)
GDP theo lĩnh vực Nông nghiệp (0.8%), công nghiệp (56.1%), dịch vụ (43.1%) (ước 2012)
Lạm phát (CPI) 1.4% (2012 est.)[3]
Tỷ lệ nghèo 0% (ước 2014)[4]
Lực lượng lao động 4.34 triệu (ước 2010)
Cơ cấu lao động theo nghề Nông nghiệp (7%), công nghiệp (15%), dịch vụ (78%) (ước 2000)
Thất nghiệp 4.6% (2012)[5]
Các ngành chính Dầu mỏhóa dầu, đánh bắt cá, nhôm, xi măng, phân bón, sửa chữa đóng tàu, vật liệu xây dựng, hàng không vũ trụ, dịch vụ tài chính, du lịch, dược phẩm, sắt thép, thủ công mỹ nghệ, may mặc.
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 26th[6]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu $368 tỉ (2013)[7]
Mặt hàng XK Dầu thô, khí tự nhiên, tái xuất, cá khô, trái cây
Đối tác XK  Nhật Bản 15.4%
 Ấn Độ 13.4%
 Iran 10.7%
 Thái Lan 5.5%
 Singapore 5.5%
 Hàn Quốc 5.3% (ước 2012)[8]
Nhập khẩu $273.5 tỉ[7]
Mặt hàng NK Máy móc và thiết bị vận tải, hóa học, thực phẩm
Đối tác NK  Ấn Độ 17.0%
 Trung Quốc 13.7%
 Hoa Kỳ 10.5%
 Đức 5.1%
 Nhật Bản 4.2% (ước 2012)[9]
Tổng nợ nước ngoài $151.8 tỉ (ước 31 tháng 12, 2010)
Tài chính công
Nợ công 40.4% of GDP (ước 2012)
Thu $130.3 tỉ
Chi $99 tỉ (ước 2012)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất là nền kinh tế công nghiệp phát triển. Nước này là một trong những nước phát triển nhất trên thế giới, dựa trên các số liệu về kinh tế xã hội khác nhau như GDP bình quân đầu người, năng lượng tiêu dùng trên đầu người và chỉ số phát triển con người (HDI).

Với GDP đạt 168 tỉ USD vào năm 2006, UAE xếp thứ 2 ở trong CCASG (sau Ả Rập Saudi), xếp thứ 3 ở vùng Trung Đông - Bắc Phi (MENA) (sau Ả Rập Saudi và Iran), xếp thứ 38 trên thế giới.

Có nhiều đánh giá chênh lệch nhau đối với tỉ lệ tăng trưởng thực GDP của đất nước, tuy nhiên tất cả các cách đều cho thấy UAE hiện nay là một trong những nước có nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới. Theo một báo cáo gần đây của Bộ trưởng Tài chính và Công nghiệp, GDP danh nghĩa đã tăng 35% trong năm 2006 đạt 175 tỉ USD, so với 130 tỉ USD trong năm 2005.

Mặc dù Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất ngày càng ít phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, tuy nhiên xuất khẩu dầu mỏ và khí gas tự nhiên vẫn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là ở Abu Dhabi. Sự bùng nổ của các công trình xây dựng, sự mở rộng các cơ sở chế tạo, sản xuất và ngành dịch vụ đang phát triển mạnh giúp cho UAE đa dạng hoá nền kinh tế đất nước. Trên khắp cả nước, giá trị của cá dự án xây dựng đang hoạt động lên tới 350 tỉ USD.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (PPP)
  2. ^ “UAE poised for another year of strong growth”. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “UAE: Country Economic Forecast: 20 Feb 2012”. 20 tháng 2 năm 2012. Truy cập 30 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ List of countries by percentage of population living in poverty#Countries
  5. ^ “Unemployment rates in UAE are safe for now, economists say”. Al-Shorfa. Ngày 13 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  6. ^ “Doing Business in United Arab Emirates 2013”. World Bank. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2012. 
  7. ^ a ă “GDP to hit $474.2b in 2018”. Khaleej Times. Ngày 4 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 
  8. ^ “Export Partners of UAE”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2013. 
  9. ^ “Imports Partners of UAE”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2013.