Kinh tế Pakistan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Kinh tế Pakistan
Tiền tệ

Rupee Pakistan (PKR)

Rs.1 = 100 Paisas
Năm tài chính 1 tháng 7 – 30 tháng 6
Tổ chức kinh tế ECO, SAFTA, ASEAN, WIPOWTO
Số liệu thống kê
GDP $270,96 tỉ (danh nghĩa, 2015)[1]
[2]$930 tỉ (PPP, 2014)[3]
Xếp hạng GDP 26th (PPP)
41st (danh nghĩa)
Tăng trưởng GDP tăng 4.24%(2014)[4]
GDP đầu người

$1,427 (danh nghĩa; 145th; 2015)[5]

$4,092 (PPP; 135th; 2015)[3]
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp: 25.1%, công nghiệp: 21.3%, dịch vụ: 53.6% (2014 est.)
Lạm phát (CPI) 1.8% (tháng 7, 2015)[6]
Tỷ lệ nghèo 12.4% (2014)[7]
Lực lượng lao động 31 triệu (2012–13)[8]
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp: 43%, dịch vụ: 15.2%, chế tạo: 13.3%, bán sỉbán lẻ: 9.2%, giao thông vận tảigiao tiếp: 7.3% (2012–13)[8]
Thất nghiệp 6.6% (2013 est.)[9]
Các ngành chính Dệt sợi, hóa chất, chế biến thực phẩm, thép, thiết bị vận tải, máy móc, đồ uống, xây dựng, vật liệu, quần áo, sản xuất giấy
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 138th (2015)[10]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu Tổng cộng $29.872 tỉ (2014-15 est.), Goods $24.131 tỉ, Services $5.741 tỉ[11]
Mặt hàng XK Khăn, Cottonsợi, Gạo, Non-Knit Men's Suits, Dầu khí, Xi măng[12]
Đối tác XK  Hoa Kỳ 13.3%
 Trung Quốc 10.9%
 UAE 8.6%
 Afghanistan 8.5%
 Đức 5.1%[13]
Nhập khẩu $41.668 tỉ (2013-14 est.) [14]
Mặt hàng NK Thức ăn: $4.15 tỉ
Máy móc $5.05 tỉ
Giao thông vận tải: $1.66 tỉ
Dệt may: $2.29 tỉ
Phân bón và các hóa chất khác: $6.86 tỉ
Kim loại thô: $2.7 tỉ
Dầu khí: $9.02 tỉ
Dầu thô: $5.75 tỉ
Đối tác NK

 Trung Quốc 17%
 UAE 15%
 Kuwait 8.8% (2012 est.)
 Ả Rập Saudi 8.5%
 Malaysia 4.8%

[15]
Tài chính công
Nợ công 61.8% của GDP (2014-15)[16]
Thu tăng14.8% của GDP, Pkr 4.119 tỉ or $40 billion[17]
Chi tăng19.5% của GDP, Pkr 5.412 tỉ hoặc $54 tỉ
Dự trữ ngoại hối tăng $20 tỉ (tháng 10, 2015)[18]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Pakistan là nước đang phát triển, có nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đa dạng, gồm các ngành dệt sợi, hóa chất, chế biến thực phẩm, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác.

Trong những thập kỷ trước, nền kinh tế đã chịu ảnh hưởng của những cuộc biến động, thay đổi về chính trị, dân số tăng nhanh, do sự đối đầu với Ấn Độ. Tuy nhiên, IMF- đã đồng ý với các chính sách của chính phủ, hỗ trợ bởi đầu tư nước ngoài, cho phép nền kinh tế gia nhập với thị trường thế giới, tạo động lực phục hồi kinh tế vĩ mô trong cuối thập kỷ. Nền kinh tế vĩ mô được sắp xếp lại từ năm 2000, nổi bật nhất là việc tư nhân hoá ngành ngân hàng đã giúp đỡ cho nền kinh tế. Tỉ lệ nghèo của Pakistan đã giảm được 10% kể từ năm 2001.

GDP tăng trưởng 6-8% từ năm 2004-06. Trong năm 2005, Ngân hàng thế giới xếp Pakistan là nước đứng đầu trong số các nền kinh tế cải cách ở khu vực và đứng trong top 10 các nền kinh tế cải cách của toàn cầu.[19]

Lạm phát vẫn là mỗi đe doạ lớn nhất đối với nền kinh tế, lạm phát của Pakistan lên đến trên 9% trong năm 2005 và giảm xuống còn 7.9% trong năm 2006. Ngân hàng quốc gia đang theo đuổi chính sách thắt chặt tiền tệ trong khi vẫn cố gắng duy trì sự tăng trưởng kinh tế.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Pakistan Economy, IMF”. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015. 
  2. ^ http://databank.worldbank.org/data/download/GDP.pdf
  3. ^ a ă “Report for Selected Countries and Subjects”. imf.org. 
  4. ^ The Express Tribune
  5. ^ “Per capita income: A Pakistani now makes $1,513 a year”. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  6. ^ “Inflation dips to 12-year low at 1.8% in July”. The Express Tribune. 4 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015. 
  7. ^ “Poverty declines to 12 percent: Dar”. DAWN. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ a ă “Labor Force Survey 2012-13” (PDF). Pakistan Bureau of Statistics. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  9. ^ “The World Factbook”. cia.gov. 
  10. ^ . World Bank http://www.doingbusiness.org/data/exploreeconomies/pakistan/. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2015.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  11. ^ [1]
  12. ^ “OEC: Pakistan (PAK) Profile of Exports, Imports and Trade Partners”. mit.edu. 
  13. ^ “Export Partners of Pakistan”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  14. ^ [2]
  15. ^ “Import Partners of Pakistan”. The Observatory of Economic Complexity. 2014. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  16. ^ Zaman, Qamar (ngày 12 tháng 6 năm 2013). “Sinking in: Pakistan to be in Rs14t debt quagmire by end of fiscal 2013 – The Express Tribune”. Tribune.com.pk. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2014. 
  17. ^ “Report for Selected Countries and Subjects”. Truy cập 16 tháng 11 năm 2015. 
  18. ^ http://tribune.com.pk/story/841063/foreign-currency-reserves-increase-7-4-week-on-week/
  19. ^ “Pakistan Among Top 10 Reformers”. 12 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2006.