Kinh tế Indonesia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Indonesia
Wisma 46 Jakarta.jpg
Jakarta, trung tâm tài chính của Indonesia.
Tiền tệ Rupiah (IDR)
Năm tài chính Năm dương lịch
Tổ chức kinh tế APEC, WTO, G-20, IOR-ARC, RCEP, và nhiều tổ chức quốc tế khác
Số liệu thống kê
GDP (PPP) $2.554 tỷ USD (2014)
Tăng trưởng GDP tăng 6.46% (PPP)(2014)[1]
GDP đầu người $11,135 ((PPP), 2015 est.)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp: 14.4%, công nghiệp: 47%, dịch vụ: 38.6% (2012 est.)
Lạm phát (CPI) 4.61% (2012)
Tỷ lệ
nghèo
11.7% (2013) [2]
Chỉ số Gini 38.1 (2011)[3]
Lực lượng lao động 119.5 tỷ USD (2012 est.)
Cơ cấu lao động
theo nghề
nông nghiệp: 38.9%, công nghiệp: 22.2%, dịch vụ: 47.9% (2012 est.)
Thất nghiệp 6.6% (2012) [4]
Các ngành chính Dầu và khí tự nhiên; sợi dệt, quần áo, giầy dép; mỏ, xi măng, phân bón hóa chất, gỗ dán; cao su; thục phẩm; du lịch
Thương mại
Xuất khẩu $199.1 billion (2012 est.)[5]
Mặt hàng XK Dầu thôkhí gas, xi măng, thực phẩm, thiết bị điện, xây dựng, ván ép, dệt may, cao su
Đối tác XK  Nhật Bản 14.8%
 Trung Quốc 12.4%
 Singapore 9.1%
 Hoa Kỳ 8.6%
 Ấn Độ 7.1%
 Hàn Quốc 6.3%
 Malaysia 5.8% (2013 est.)[6]
Nhập khẩu $185 tỷ (2012 est.)
Mặt hàng NK máy móc và thiết bị, hóa học, nhiên liệu, thực phẩm
Đối tác NK  Trung Quốc 16%
 Singapore 13.7%
 Nhật Bản 10.3%
 Malaysia 7.1%
 Hàn Quốc 6.2%
 Thái Lan 5.7%
 Hoa Kỳ 4.9% (2013 est.)[7]
Tài chính công
Nợ công 23.9% trong GDP (2012 est.)[8]
Thu $140.8 tỷ (2012 est.)
Chi $160.6 tỷ (2012 est.)
Viện trợ {{{aid}}}
Nguồn chính
Tất cả giá trị, ngoại trừ nêu khác đi, đều tính bằng đô la Mỹ

Kinh tế Indonesia là một nền kinh tế thị trường trong đó chính phủ đóng vai trò chủ đạo. Nó có hơn 164 công ty sở hữu quốc doanh, hoạt động kinh doanh các mặt hàng cơ bản như dầu mỏ, gạo, và điện lực. Trong cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á từ giữa năm 1997, chính phủ đã nắm lấy một tỉ lệ đáng kể các tài sản thuộc sở hữu tư nhân. [9] đã tăng một cách đáng ngạc nhiên, đạt 3.700 USD vào năm 2005. Trong khoảng 30 năm cầm quyền của tổng thống Suharto, nền kinh tế Indonesia đã tăng nhanh, GDP bình quân đầu người từ 70 USD/năm đến trên 1.000 USD trong năm 1996. Nhờ chính sách tài chính và tiền tệ khôn ngoan, tỉ lệ lạm phát được giữ trong khoảng 5%–10%, đồng rupiah đã trở lên ổn định, chính phủ đã tránh được sự thâm hụt ngân sách.

Xu hướng kinh tế vĩ mô[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là bảng thống kê tổng sản phẩm quốc nội của Indonesia theo giá cả thị trường [10] bởi Quỹ Tiền tệ Quốc tế, đơn vị tính là triệu rupiah.

Năm GDP Tỉ giá hối đoái USD/rupiah Chỉ số lạm phát
(2000=100)
1980 60.143.191 626.98 12
1985 112.969.792 1.110,58 20
1990 233.013.290 1.842,80 29
1995 502.249.558 2.248,60 44
2000 1.389.769.700 8.396,33 100
2005 2.678.664.096 9.705,16 155

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Indonesian economy grows 5.78 pct in 2013, slowest in 4 years”. Reuters. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Poverty Rate of Indonesia Expected to Rise in 2013 due to Higher Inflation”. Maesaroh Jamzuri. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ “Global Gini Index”. World Bank. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ref2013022803
  5. ^ “Federation of International Trade Associations : Indonesia profile”. Fita.org. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011. 
  6. ^ “Export Partners of Indonesia”. The World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  7. ^ “Import Partners of Indonesia”. The World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  8. ^ “Report for Selected Countries and Subjects”. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  9. ^ GDP bình quân đầu người hiện nay
  10. ^ được ước tính