Kinh tế Hy Lạp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kinh tế Hy Lạp
Tiền tệ1 Euro = 100 lepta (cents)
Năm tài chínhChương trình nghị sự hàng năm
Tổ chức kinh tếEU, WTO, OECDBSEC
Số liệu thống kê
GDP195.878 tỉ USD (danh nghĩa, 2016)
285.297 tỉ USD (PPP, 2014)
Tăng trưởng GDP−1.4% (Q1 2016)
GDP đầu người21,648 USD (danh nghĩa, 2014)
28,201 USD (PPP, 2017)
GDP theo lĩnh vựcNông nghiệp (3.5%), công nghiệp (15.9%), dịch vụ (80.6%) - 2014
Lạm phát (CPI)−0.7% (2016)
Tỷ lệ nghèo35.7% (2015)
Hệ số Gini34,2 (2015)
Lực lượng lao động4,792,323 (2016)
Cơ cấu lao động theo nghềNông nghiệp (12.9%), công nghiệp (14.7%), dịch vụ (72.4%) - 2013
Thất nghiệp23.3% (2016)
Các ngành chínhdu lịch; vận chuyển đường thủy; chế biến thực phẩm và thuốc lá, dệt sợi; hóa chất, sản phẩm kim loại;khai mỏ, dầu
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu25.9 tỉ Euro (2015)
Đối tác XK Thổ Nhĩ Kỳ 10.8%,
 Ý 7.5%,
 Đức 6.2%,
 Bulgaria 5.5%,
 Síp 4.8%,
 Hoa Kỳ 3.8%,
 Anh Quốc 3% (2012)
Nhập khẩu43.6 tỉ Euro (2014)
Đối tác NK Nga 12.6%,
 Đức 9.2%,
 Ý 7.7%,
 Ả Rập Saudi 5.6%,
 Trung Quốc 4.8%,
 Hà Lan 4.6%,
 Pháp 4.2% (2012)
Tài chính công
Nợ công176.3% GDP (2016)
Thu48.1% của GDP (2015 est.)
Chi55.3% của GDP (2015 est.)
Viện trợ6.033 tỉ USD (2015)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Hy Lạp là nền kinh tế mạnh, tăng trưởng nhanh nhờ việc thực thi chính sách ổn định kinh tế trong những năm gần đây. Nền kinh tế Hy Lạp xếp thứ 28 trên thế giới. Tăng trưởng của đất nước đạt khoảng 4% vào năm 2007, GDP bình quân đầu người đạt 33.000 USD vào năm 2004. Hy Lạp là thành viên của OECD.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Việc phát triển nền kinh tế hiện đại của Hy Lạp được bắt đầu vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 bằng việc thông qua luật công nghiệp và pháp chế xã hội đồng thời với việc đánh thuế bảo hộ.

Cuộc cách mạng về kinh tế Hy Lạp trong mối quan hệ với Tây Âu có thể hình dung qua sự so sánh về mức sống qua các thời kỳ. Thu nhập đầu người (theo sức mua tương đương) của Hy Lạp bằng 65% của Pháp vào năm 1850, bằng 56% vào năm 1890, 62% vào năm 1938, 75% vào năm 1980 và 86% vào năm 2006.

Hy Lạp đạt được tỉ lệ tăng trưởng cao từ những năm 1950 đến đầu những năm 1970 do đầu tư nước ngoài mở rộng.

Từ năm 2010, nền kinh tế Hy Lạp có những dấu hiệu khủng hoảng nặng nề.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Economy of Greece tại Wikimedia Commons