Kinh tế Thụy Sĩ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Thụy Sĩ
Aerial view of Zurich.JPG
Một góc thành phố Zürich
Tiền tệ 1 Franc Thụy Sĩ (CHF 1)
Năm tài chính Tây lịch
Tổ chức kinh tế EFTA, WTOOECD
Số liệu thống kê
GDP tăng $362.4 tỉ (PPP, 2012 est.)
Xếp hạng GDP 20th (danh nghĩa) / 35th (PPP)[1]
Tăng trưởng GDP tăng 1.7% (2014 est.)
GDP đầu người tăng $54,600 (PPP, 2012 est)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp (1.3%)
công nghiệp (27.7%)
dịch vụ (71.0%) (2012 est.)
Lạm phát (CPI) giảm-0.7% (CPI, 2012 est.)
Tỷ lệ nghèo tăng7.9% (2010)
Hệ số Gini giảm 29.6 (2010)
Lực lượng lao động 4.91 triệu (2012 est.)
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp (3.4%)
công nghiệp (23.4%)
dịch vụ (73.2%) (2010)
Thất nghiệp 3.2% (2014 est.)
tăng3.2% (2013 est.)[2]
tăng2.9% (2012 est.)
Các ngành chính Máy móc, hóa chất, đồng hồ, sợi dệt, dụng cụ
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 28th[3]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu giảm$308.4 tỉ (2012 est.) Lưu ý: Dữ liệu thương mại loại trừ thương mại với Thụy Sĩ
Mặt hàng XK máy móc, hóa chất, kim loại đồng hồ, các sản phẩm nông nghiệp
Đối tác XK khu vực đồng euro: >50% (2015 est.)[4]
 Đức 19.8%
 Hoa Kỳ 11.1%
 Ý 7.2%
 Pháp 7.1%
 Anh Quốc 5.4% (2012 est.)[5]
Nhập khẩu giảm$287.7 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng NK máy móc, hóa chất, phương tiện, kim loại; các sản phẩm nông nghiệp, dệt may
Đối tác NK  Đức 29.7%
 Ý 10.2%
 Pháp 8.4%
 Hoa Kỳ 5.6%
 Trung Quốc 5.6%
 Áo 4.2% (2012 est.)[6]
FDI tăng$634.3 tỉ (31 tháng 12, 2012 est.)
Tổng nợ nước ngoài $1.346 tỉ (30 tháng 6, 2011)
Tài chính công
Nợ công 46.7% của GDP (2012 est.)[7]
Thu $212.7 tỉ (2012 est.)
Chi $211.1 tỉ (2012 est.) Lưu ý: bao gồm các tài khoản liên bang, bang và thành phố
Viện trợ donor: ODA CHF2.31 tỉ (0.47% của GDP)[8]
Dự trữ ngoại hối tăngUS$331.9 tỉ (31 tháng 12, 2011)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Thụy Sĩ là một trong những nền kinh tế ổn định nhất trên thế giới. Chính sách an ninh tiền tệ và giữ kín bí mật ở ngân hàng làm cho Thụy Sĩ trở thành một địa điểm an toàn cho các nhà đầu tư. Do đất nước có diện tích nhỏ và chuyên môn hóa cao trong lao động, nên ngành công nghiệp và thương mại là các nhân tố chìa cho nền kinh tế Thụy Sĩ.

Thụy Sĩ là nước có mức sống cao, với GDP bình quân đầu người là 33.800 USD. Thụy Sĩ cũng là thành viên của nhiều tổ chức thương mại như OECD, WTO, EFTA, JEC.

Xu hướng kinh tế vĩ mô[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là biểu đồ xu hướng tăng GDP của Thụy Sĩ theo giá cả thị trường được ước tính bởi Quỹ tiền tệ quốc tế, đơn vị tính là triệu Francs Thụy Sĩ.

Năm Tổng sản phẩm GDP Trao đổi USD
1980 183'077 1.67 Francs
1985 242'045 2.43 Francs
1990 327'584 1.38 Francs
1995 372'250 1.18 Francs
2000 415'529 1.68 Francs
2005 456'859 1.24 Francs
2006 471'781 1.25 Francs

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Field listing - GDP (PPP), CIA World Factbook
  2. ^ https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/sz.html
  3. ^ “Doing Business in Switzerland 2013”. World Bank. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  4. ^ http://www.bbc.com/zhongwen/trad/fooc/2015/08/150814_fooc_swiss_border_town
  5. ^ “Export Partners of Switzerland”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ “Import Partners of Switzerland”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  7. ^ World Economic Outlook Database, October 2012
  8. ^ “Increase in Swiss official development assistance”. Swiss Agency for Development and Cooperation - SDC. Ngày 17 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2010.