Kinh tế Ukraina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Ukraina
Tiền tệ 1 Hryvnia (UAH) = 100 kopiykas
Năm tài chính Chương trình nghị sự hàng năm
Tổ chức kinh tế CISGUAM
Số liệu thống kê
GDP

giảm$341.5 tỉ (2015) (PPP)[1]

giảm $90.1 tỉ (2015) (danh nghĩa) [1]
Tăng trưởng GDP giảm -11.6% Q3 2015 [2]
GDP đầu người

giảm$7,990 (2015) (PPP)[1]

giảm$2,109 (2015) (danh nghĩa) [1]
GDP theo lĩnh vực Nông nghiệp (9.9%), công nghiệp (29.6%), dịch vụ (60.5%) (2015)
Lạm phát (CPI) giảm272% (CPI, 2015)
Tỷ lệ nghèo 80% (2015, UN) [3]
Lực lượng lao động 22.17 triệu (2013)
Cơ cấu lao động theo nghề Nông nghiệp 9.9%, công nghiệp 26%, dịch vụ 68.4% (2012)
Thất nghiệp tăng9.7% (2014)
Các ngành chính Than đá, điện lực, kim loại đen và kim loại màu, máy móc và trang thiết bị vận tải, hóa chất, chế biến thức ăn (đặc biệt là đường)
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh tăng96th (2015)[3]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu 71.14 tỉ USD (2013)
Mặt hàng XK Kim loại màu và kim loại đen, dầu mỏsản phẩm dầu, hóa chất, máy móc và thiết bị vận tải, thực phẩm
Đối tác XK Nga 24.2%, Thổ Nhĩ Kỳ 6%, Ai Cập 4.4%, Trung Quốc 4.3% (2013)
Nhập khẩu 87.21 tỉ USD (2013 est.)
Mặt hàng NK Năng lượng, máy mócthiết bị, hóa chất
Đối tác NK Nga 29.6%, Trung Quốc 9.8%, Đức 8.4%, Ba Lan 6.9%, Belarus 5.3% (2013)
Tài chính công
Nợ công 70.2% của GDP (2014)
Thu 53 tỉ USD (2012)
Chi 59.6 tỉ USD (2012)
Viện trợ 24.5 tỉ USD (2012 est.)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Ukraina là một nền kinh tế thị trường tự do mới nổi, với tổng sản phẩm quốc nội đã tăng trưởng tới hai con số trong những năm gần đây. Trước đây nó là một bộ phận của Nền kinh tế Liên Xô. Nền kinh tế Ukraina đã trải qua nhiều bước thăng trầm lớn trong những năm 1990, bị siêu lạm phát và tụt dốc nhanh chóng; tăng trưởng GDP đã bắt đầu được ghi nhận từ năm 2000, và sự cải cách vẫn đang được tiếp tục. Gần đây nhất, cùng với các nền kinh tế tăng trưởng rất nhanh trong cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS), tăng trưởng kinh tế của Ukraina quý I năm 2007 là 8,6%, một tỉ lệ rất nhanh nhưng cũng chỉ đứng thứ 7 trong số 9 nền kinh tế CIS.[4]

Xu hướng kinh tế vĩ mô[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là một biểu đồ xu hướng tổng sản phẩm quốc nội của Ukraina theo giá thị trường được ước tính bởi Quỹ tiền tệ quốc tế, đơn vị tính là Hryvnias của Ukraina.

Năm Tổng sản phẩm quốc nội Tỷ giá đồng đô la Mỹ
1995 54.516 1.47 Hryvnias
2000 170.070 5.44 Hryvnias
2005 418.529 5.12 Hryvnias

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]