Kinh tế Hungary

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Hungary
ING headquarters in Budapest
Danube towers
Richter development building
Police HQ
Tiền tệ Forint (HUF)
Năm tài chính Năm lịch
Tổ chức kinh tế WTO, OECD, EU
Số liệu thống kê
GDP

tăng$241.5 tỉ (PPP, 2014)[1]

tăng$137.8 tỉ (danh nghĩa, 2014)
Xếp hạng GDP 44th (PPP, 2012 est.)
Tăng trưởng GDP tăng3.9% (2014)[2]
GDP đầu người tăng$24,498 (PPP, 2014.)[3]
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp: 4.5%; công nghiệp: 27.2%; dịch vụ: 68.3% (2012 est.)[4]
Lạm phát (CPI) giảm theo hướng tích cực0.37% (CPI, tháng 12, 2013)[5]
Tỷ lệ nghèo giữ nguyên12.0% (2013 est.) [6]
Hệ số Gini giữ nguyên24.7 (2009)
Lực lượng lao động tăng4.391 triệu (2012 est.)
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp: 7.1%; công nghiệp: 29.7%; dịch vụ: 63.2% (2011 est.)
Thất nghiệp giảm theo hướng tích cực7.1% (tháng 5, 2015)[7]
Các ngành chính khai thác mỏ, luyện kim, vật liệu xây dựng, thực phẩm chế biến sẵn, dệt may, hóa chất (đặc biệt là dược phẩm), xe cơ giới
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 54th[8]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu giảm$99.54 tỉ (2014)[4]
Mặt hàng XK máy móc và thiết bị: 53.5%, các nhà sản xuất khác: 31.2%, thực phẩm: 8.7%, nhiên liệu và điện: 3.9%, nguyên vật liệu: 3.4% (2012)
Đối tác XK  Đức 28.8%
 Áo 5.8%
 România 5.7%
 Slovakia 5.1%
 Ý 4.8%
 Pháp 4.7%
 Ba Lan %
 Cộng hòa Séc 4% (2014 est.)[9]
Nhập khẩu giảm$96.83 tỉ (2014)[4]
Mặt hàng NK máy móc và thiết bị: 45.4%, các nhà sản xuất khác: 34.3%, nhiên liệu và điện: 12.6%, thực phẩm: 5.3%, nguyên vật liệu: 2.5% (2012)
Đối tác NK  Đức 25.6%
 Áo 7.4%
 Nga 7%
 Trung Quốc 6.2%
 Slovakia 5.5%
 Ba Lan 5.3%
 Pháp 4.8%
 Cộng hòa Séc 4.6% (2014 est.)[10]
FDI giảm$94.9 tỉ (ngày 31 tháng 12 năm 2012 est.)
Tổng nợ nước ngoài giảm theo hướng tích cực$202.7 tỉ (ngày 31 tháng 12 năm 2012 est.)
Tài chính công
Nợ công giảm theo hướng tích cực76.9% của GDP (2014)[11]
Thu $66.28 tỉ (2014)[4]
Chi $70.15 tỉ (2014)[4]
Viện trợ $22.40 tỉ của EU structural funds từ (2007-13)
$3.72 tỉ của EU structural funds từ (2004-06)[12]
Dự trữ ngoại hối giảmUS$44.8 tỉ (31 tháng 12, 2014)[4]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Hungarykinh tế thị trường mở cửa nằm trong nhóm các nền kinh tế phát triển.

Kinh tế Hungary trải qua giai đoạn chuyển đổi từ hệ thống kinh tế kế hoạch hóa xã hội chủ nghĩa sang kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa trong thời kỳ đầu thập niên 1990. Ngày 1 tháng 1 năm 1995, Hungary trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); năm 1996, Hungary trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), đánh dấu sự hoàn tất quá trình chuyển đổi. Ngày 1 tháng 5 năm 2005, Hungary trở thành thành viên của Liên minh châu Âu nhưng đến này nước này vẫn chưa trở thành thành viên của Khu vực đồng Euro. Đơn vị tiền tệ chính thức hiện tại của Hungary là forint Hungary.

Năm 2008, kinh tế Hungary bị tác động nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng tài chính ở Hoa Kỳ. Forint mất giá tới 10% so với Dollar Mỹ hôm 10 tháng 10 năm 2008.[13] Ba tuần sau sự kiện này, Hungary đã đạt được một thỏa thuận với EU và IMF về việc nhận một gói cứu trợ trị giá 20 tỷ Dollar.[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “GDP, PPP (current international $)”. WorldBank.org. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ Sean Carney and Margit Feher. “Unlike Hungary, Czechs Double Down on Liberal Policy Goals”. WSJ. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “GDP per capita, PPP (current international $)”. WorldBank.org. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2015. 
  4. ^ a ă â b c d “The World Factbook”. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ “Inflation Hungary – current Hungarian inflation”. Inflation.eu. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ “Poverty in Europe: the Current Situation”. 
  7. ^ [1]
  8. ^ “Doing Business in Hungary 2013”. World Bank. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2014. 
  9. ^ “Export Partners of Hungary”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  10. ^ “Import Partners of Hungary”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  11. ^ Eurostat: General government gross debt - annual data
  12. ^ “Structural Funds Hungary 2007-13”. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  13. ^ “Toutes les actualit�s internationales”. Truy cập 28 tháng 5 năm 2015. 
  14. ^ http://www.washingtonpost.com/wp-dyn/content/article/2008/10/27/AR2008102700469.html