Kinh tế Maldives

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Maldives
Aerial view of Malé.jpg
Malé, trung tâm tài chính của Maldives
Tiền tệ 1 Rufiyaa (Rf) = 100 Laari
Năm tài chính Công lịch
Tổ chức kinh tế WTO, SAFTA
Số liệu thống kê
GDP $1.944 tỉ (danh nghĩa: 165th; 2011 est.)
$2.754 tỉ (PPP: 168th; 2011 est.)
Xếp hạng GDP 165th (danh nghĩa) / 168th (PPP)
Tăng trưởng GDP 7.4% (2011 est.)
GDP đầu người $8,800 (2011 est.)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp (5.6%), công nghiệp (16.9%), dịch vụ (77.5%) (2009 est.)
Lạm phát (CPI) 6% (2010 est.)
Tỷ lệ nghèo 4% (2008 est.)
Lực lượng lao động 110,000 (2010 est.)
Các ngành chính chế biến cá, du lịch, đóng tàu, dừa, hàng may mặc, dệt thảm, dây thừng, thủ công mỹ nghệ, san hô, khai thác cát
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu $163 tỉ (2009 est.)
Mặt hàng XK
Đối tác XK  UAE 28%
 Singapore 16%
 Ấn Độ 9%
 Sri Lanka 6%
 Thái Lan 5% (2013 est.)[1]
Nhập khẩu $967 tỉ (2009 est.)
Mặt hàng NK dầu mỏ, tàu thủy, thực phẩm, quần áo, hàng hóa trung gian và vốn
Đối tác NK  Thái Lan 37%
 Pháp 13%
 Iran 6%
 Đức 6%
 Sri Lanka 6% (2013 est.)[2]
Tổng nợ nước ngoài $943 million (2010 est.)
Tài chính công
Nợ công $316 tỉ (2004 est.)
Thu $758 tỉ (2010 est.)
Chi $362 tỉ; bao gồm cả chi phí vốn là $80 triệu (2004 est.)
Viện trợ N/A
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Ngày nay, Maldives có một nền kinh tế hỗn hợp, dựa vào các ngành du lịch, ngư nghiệp và tàu biển.

Du lịch là ngành kinh tế lớn nhất của Maldives, chiếm 20% GDP và hơn 60% lượng ngoại tệ thu được của quốc gia này. Ngành này đã giúp Maldives đạt mức tăng trưởng GDP đầu người 265% trong thập niên 1980 và 115% trong thập niên 1990. Hơn 90% thuế chính phủ thu được là từ thuế nhập khẩu và các loại thuế thu được từ du lịch.

Ngư nghiệp là ngành lớn thứ hai ở Maldives. Chương trình cải cách kinh tế chủ chính phủ năm 1989 đã bãi bỏ hạn ngạch nhập khẩu và mở cửa một số ngành xuất khẩu cho lĩnh vực tư nhân. Do đó, chính sách này đã tự do hóa quy định để cho phép nhiều đầu tư nước ngoài hơn. Nông nghiệp và chế tạo đóng vai trò nhỏ trong nền kinh tế quốc gia này do quỹ đất hẹn hẹp và thiếu hụt lao động. Phần lớn các sản phẩm chủ yếu được nhập khẩu.

Công nghiệp ở Maldives chủ yếu gồm ngành may mặc, đóng thuyền, thủ công. Các ngành này chiếm 18% GDP của Maldives. Chính phủ Maldives đang quan ngại ảnh hưởng của hiện tượng xâm thực và sự nóng lên toàn cầu đối với quốc gia có độ cao so với mực nước biển thấp này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Export Partners of the Maldives”. CIA World Factbook. 2013. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ “Import Partners of the Maldives”. CIA World Factbook. 2013. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015.