Kinh tế Bulgaria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kinh tế Bulgaria
BusinessParkSofia view1.jpg
Ngân hàng Business Park ở Sofia
Tiền tệLev (BGN)
Năm tài chínhNăm lịch
Tổ chức kinh tếEU, WTO, OSCEBSEC
Số liệu thống kê
GDPtăng$128,1 tỉ (PPP)[1] (2015 est)
tăng$57.6 tỉ(danh nghĩa)[1] (2015)
Xếp hạng GDP77th (danh nghĩa) / 62nd (PPP) (2015)
Tăng trưởng GDPtăng3% (real, Q3 2015, est)
GDP đầu ngườităng$8,037 (danh nghĩa)[1] (2015 est) tăng$17,869 (PPP)[1] (2015 est)
GDP theo lĩnh vựcnông nghiệp: 8.6%
công nghiệp: 27.3%
dịch vụ: 64.1% (2015)
Lạm phát (CPI)giảm theo hướng tích cực-0.2% (tính đến tháng 10 năm 2015)
Tỷ lệ nghèogiữ nguyên21.7% (2014)[2]
Hệ số Ginigiữ nguyên35.4 (2014)
Lực lượng lao độngtăng2.535 triệu (2015 Q2 est.)
Cơ cấu lao động theo nghềnông nghiệp: 6.7%
công nghiệp: 30.2%
dịch vụ: 63.1% (2015)
Thất nghiệpgiảm theo hướng tích cực7.9% (Q4 2015)
Các ngành chínhĐiện, khí và nước; thực phẩm, đồ uống và thuốc lá; máy móc và thiết bị, kim loại, hóa chất, coke, tái chế dầu, nguyên liệu hạt nhân
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh38th (2016)[3]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩutăng$24.33 tỉ (2015 est.)[4]
Mặt hàng XKquần áo, giày dép, sắt thép, máy móc thiết bị, nhiên liệu
Đối tác XK Đức 12.5%
 Ý 9.2%
 Thổ Nhĩ Kỳ 8.5%
 România 8.2%
 Hy Lạp 6.5%
 Pháp 4.2% (2015)[5]
Nhập khẩutăng$27.66 tỉ (2015 est.)[4]
Mặt hàng NKmáy móc thiết bị, kim loại và quặng, hoá chất, nhựa, nhiên liệu, khoáng chất và nguyên liệu
Đối tác NK Đức 12.9%
 Nga 12%
 Ý 7.6%
 România 6.8%
 Thổ Nhĩ Kỳ 5.7%
 Hy Lạp 4.8%
 Tây Ban Nha 4.8% (2015)[6]
Tổng nợ nước ngoàităng theo hướng tiêu cực$42.96 tỉ (2015 est.)
Tài chính công
Nợ cônggiữ nguyên 33.8% của GDP (2016)[7]
ThuBGN 29.43 tỉ (2014) ($19.62B)
ChiBGN 31.87 tỉ (2014) ($21.25B)
Viện trợ$475 triệu (2004-06)
Dự trữ ngoại hốităng$22.75 tỉ (31 tháng 12 năm 2015)[8]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Bulgaria là quốc gia có thu nhập trung bình, quy mô kinh tế trung bình, có nền nông và công nghiệp hiện đại. Sau khi khối COMECON sụp đổ đầu thập niên 1990, kinh tế Bulgaria suy thoái nghiêm trọng. Thêm vào đó, sự trừng phạt về kinh tế của Liên Hiệp Quốc đối với Serbia (từ năm 1992-1995) và Iraq đã đánh mạnh vào nền kinh tế của Bulgaria. Mức sống của người dân giảm khoảng 40%, và chỉ phục hồi được trở lại mức sống thời kỳ trước năm 1989 vào năm 2004. Tín hiệu đầu tiên cho sự phục hồi kinh tế của Bulgaria được nhận thấy khi GDP đạt mức tăng trưởng 1,4% trong năm 1994 đầy là lần tăng trưởng đầu tiên kể từ năm 1988, năm 1995 đạt 2,5%. Tỉ lệ lạm phát từ mức 122% vào năm 1994 xuống còn 32,9% vào năm 1995. Tuy nhiên trong năm 1996, nền kinh tế lại suy sụp do sự sắp xếp lại nền kinh tế một cách chậm chạp và thiếu quản lý của đảng BSP dẫn đến tỉ lệ lạm phát tới 311% và sự mất giá đồng lev của Bulgaria. Sau đó, việc sắp xếp lại về kinh tế một cách chuyên nghiệp hơn cùng với sự trợ giúp của Ngân hàng thế giớiQuỹ tiền tệ quốc tế, kinh tế Bulgaria đã bắt đầu ổn định. Trong năm 2007 nền kinh tế tăng trưởng trên 5% [1] và tỉ lệ lạm phát thấp. Trong tương lai nước này sẽ hội nhập với các quốc gia thành viên của EU trong một vài năm tới.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]