Kinh tế Bỉ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Bỉ
North Galaxy Towers-Schaerbeek-001.JPG
Tiền tệ Euro
Năm tài chính Tây lịch
Tổ chức kinh tế EU, WTOOECD
Số liệu thống kê
GDP $527.8 tỉ (danh nghĩa USD, 2014 est.)
$467.1 tỉ (PPP, 2014 est.)
Xếp hạng GDP 25th (danh nghĩa) / 38th (PPP)
Tăng trưởng GDP tăng 1% (2014)
GDP đầu người $50,510 (danh nghĩa) / $41,700 (PPP)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp 0.8%, công nghiệp 21.1%, dịch vụ 78.1%, (2014 est.)
Lạm phát (CPI) 0.7% (2014 est.)
Tỷ lệ nghèo 15.2% (2007 est.)
Hệ số Gini 25.9 (2013)
Lực lượng lao động 5.255 triệu (2012 est.)
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp 1.3%, công nghiệp 18.6%, dịch vụ 80.1%, (2013 est.)
Thất nghiệp 8.5% (2014)[1]
Các ngành chính kỹ thuật và sản phẩm kim loại, lắp ráp xe cơ giới, thiết bị giao thông vận tải, dụng cụ khoa học, chế biến thực phẩm và đồ uống, hóa chất, kim loại cơ bản, dệt, thuỷ tinh, xăng dầu
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 33rd[2]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu giảm$314.6 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng XK máy móc thiết bị, hóa chất, kim cương thành phẩm, kim loại và các sản phẩm kim loại, thực phẩm
Đối tác XK  Đức 19.1%
 Pháp 16.2%
 Hà Lan 13.3%
 Anh 7.2%
 Hoa Kỳ 5.2%
 Ý 4.8% (2012 est.)[3]
Nhập khẩu giảm$325.2 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng NK nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, hóa chất, kim cương thô, dược phẩm, thực phẩm, thiết bị vận tải, các sản phẩm dầu mỏ
Đối tác NK  Hà Lan 21.8%
 Đức 13.9%
 Pháp 10.4%
 Anh 6.2%
 Trung Quốc 5.6%
 Hoa Kỳ 4.9% (2013 est.)[4]
FDI tăng$1.184 tỉ (31 tháng 12, 2012 est.)
Tổng nợ nước ngoài tăng$1.399 tỉ (2008)
Tài chính công
Nợ công $478 tỉ (99.6% của GDP) (2012 est.) [5]
Thu $227.3 tỉ (2012 est.)
Chi $243.2 tỉ (2012 est.)
Viện trợ $1.978 tỉ ((2006))
Dự trữ ngoại hối tăng US$29.43 tỉ (31 tháng 12, 2011 est.)[6]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Bỉ là một thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế và là một trong những thành viên sáng lập Cộng đồng châu Âu. Năm 2006, GDP đầu người của Bỉ tính theo GDP danh nghĩa là 31.800 USD. Dù là một quốc gia công nghiệp hóa cao, Bỉ vẫn có tỷ trọng dịch vụ chiếm 72,5% GDP, nông nghiệp chỉ chiếm 1,4% GDP.

Kinh tế Bỉ trong thế kỷ 20[sửa | sửa mã nguồn]

Trong 200 năm cho đến Thế chiến I, vùng Wallonia nói tiếng Pháp là một vùng công nghiệp tiên tiến hơn về mặt kỹ thuật còn vùng nói tiếng Hà Lan Flanders thì chủ yếu là nông nghiệp. Sự khác biệt này đã giảm đi sau chiến tranh. Sau cuộc Thế chiến II, hạ tầng công nghiệp của Bỉ tương đối không bị hư hại và do đó đã tạo cho sự bùng nổ kinh tế hậu chiến, đặc biệt là ở Flanders. Sự bùng nổ kinh tế được tăng lên kho EU và NATO đóng trụ sở ở Brussels, đóng góp cho sự mở mang nhanh chónh ngành công nghiệp nhẹ ở Flanders, đặc biệt dọc một hành lang giữa Brussels và Antwerp (hiện là cảng lớn thứ ba châu Âu sau cảnh ở RotterdamHamburg), nơi tập trung các ngành hóa dầu.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Belgian Radicals on Margins Among Hometown Muslims”. Voice of America. Ngày 16 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ “Doing Business in Belgium 2013”. World Bank. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ “Export Partners of Belgium”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “Import Partners of Belgium”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ “Official Belgian Debt Agency”. Debtagency.be. Ngày 20 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2013. 
  6. ^ “International Reserves and Foreign Currency Liquidity - BELGIUM”. imf.org.