Kinh tế Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Pháp
Vu du 39e étage 2, La Défense.jpg
La Défense, trung tâm tài chính của toàn châu Âu
Tiền tệ 1 euro (€1) = 100-cent
Năm tài chính Năm lịch
Tổ chức kinh tế EU, WTOOECD
Số liệu thống kê
GDP $2.46 tỉ (danh nghĩa; 2016)[1]
Xếp hạng GDP 6th (danh nghĩa) / 9th (PPP)
Tăng trưởng GDP tăng 1.5% (2016)
GDP đầu người Danh nghĩa: $38,172 (2016) [2]
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp (1.9%), công nghiệp (18.3%), dịch vụ (79.8%) (2012 est)
Lạm phát (CPI) giảm 0.7%[2]
Tỷ lệ nghèo 7.7% (2013) [3]
Hệ số Gini giữ nguyên30.1 (2013)
Lực lượng lao động ~30 triệu (2015)
Cơ cấu lao động theo nghề dịch vụ (71.8%), công nghiệp (24.3%), nông nghiệp (3.8%) (2009)
Thất nghiệp tăng10% (Q2 2015)[3]
Các ngành chính máy móc, hóa chất, ô tô, luyện kim, máy bay, điện tử; dệt may, chế biến thực phẩm; du lịch
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 34th[4]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu giảm$505.9 tỉ (2015 est.)
Mặt hàng XK máy móc, thiết bị, máy bay, nhựa, hóa chất, dược phẩm, sắt thép, đồ uống
Đối tác XK  Đức 16.7%,
 Bỉ 7.5%,
 Ý 7.5%,
 Tây Ban Nha 6.9%,
 Anh Quốc 6.9%,
 Hoa Kỳ 5.6%,
 Hà Lan 4.3%, (2012 est.)[5]
Nhập khẩu giảm$658.9 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng NK máy móc thiết bị, phương tiện, dầu thô, máy bay, nhựa, hóa chất
Đối tác NK  Đức 19.5%,
 Bỉ 11.3%,
 Ý 7.6%,
 Hà Lan 7.4%,
 Tây Ban Nha 6.6%,
 Anh Quốc 5.1%,
 Trung Quốc 4.9%, (2012 est.)[6]
FDI tăng$1.1 tỉ (ngày 31 tháng 12 năm 2012 est.)
Tổng nợ nước ngoài tăng$5.633 tỉ (ngày 30 tháng 6 năm 2011)
Tài chính công
Nợ công tăng89.9% của GDP (2012 est.)
Thu $1.341 tỉ (2012 est.)
Chi $1.458 tỉ (2012 est.)
Viện trợ donor: ODA $10.1 tỉ (2006) [4]
Dự trữ ngoại hối tăngUS$171.9 tỉ (ngày 31 tháng 12 năm 2012 est.)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Pháp là nước có nền kinh tế đứng thứ 6 trên thế giới theo tỷ giá trao đổi trên thị trường sau Mỹ, Nhật Bản, Đức, Trung Quốc, Anh và đứng thứ 4 trên thế giới theo sức mua tương đương. Với tổng sản phẩm quốc dân 1.600 tỉ euro (1.6×€1012 ; số liệu năm 2005), Pháp là một trong những nước có tỉ lệ nghèo đói, tỉ lệ bất bình đẳng trong thu nhập thấp nhất trong các nước có nền kinh tế lớn, đồng thời có dịch vụ xã hội (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, lương hưu) và dịch vụ công cộng (như vận tải công cộng và an ninh) vào loại tốt nhất thế giới. Theo các số liệu của Ngân hàng thế giớiQuỹ tiền tệ thế giới, Pháp là nền kinh tế lớn thứ 3 Liên minh châu Âu, sau ĐứcAnh quốc. [cần dẫn nguồn].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ Parussini, Gabriel (ngày 20 tháng 2 năm 2014). “Feb. 20, 2014, 3:38 a.m. EST French consumer rices post record fall in January”. The Wall Street Journal. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ http://www.imf.org/external/np/sec/pr/2015/pr15328.htm.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  4. ^ “Doing Business in France 2013”. World Bank. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  5. ^ “Export Partners of France”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ “Import Partners of France”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013.