Fortune Global 500

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Fortune Global 500 còn được gọi là Global 500 là một bảng xếp hạng hàng năm của 500 công ty, tập đoàn hàng đầu trên toàn thế giới tính theo doanh số. Danh sách này được biên soạn và xuất bản hàng năm bởi tạp chí Fortune.

Cho đến năm 1989, nó liệt kê không chỉ đối với các tập đoàn công nghiệp của Mỹ mà còn nhiều các công ty tập đoàn khác trên thế giới dưới cái tên "International 500", trong khi Fortune 500 hoạt động vẫn còn mang tính ủng hộ các tập đoàn của Mỹ hơn. Năm 1990, các công ty Mỹ đã được thêm vào danh sách để biên soạn một danh sách mang tính toàn cầu thực sự về các tập đoàn công nghiệp hàng đầu thế giới theo xếp hạng về doanh số bán hàng. Từ năm 1995, danh sách đã có hình thức như hiện tại, danh sách cũng bao gồm cả các tập đoàn tài chính và các nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu.

Từ năm 2001 đến 2012, đã có thay đổi đáng kể trong sự phân bố địa lý của các công ty trong bảng xếp hạng Global 500. Cụ thể, số công ty, tập đoàn tại Bắc Mỹ đã giảm từ 215 năm 2001 xuống chỉ còn 144 trong năm 2011, trong khi đóng góp của châu Á dựa trong bảng xếp hạng này đã tăng nhanh từ 116 vào năm 2001 lên 188 vào năm 2012. Con số này ở châu Âu tăng nhẹ từ từ 158 lên 160 trong thập kỷ trở lại đây.[1]

Danh sách năm 2014[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách top 10 công ty, tập đoàn công bố vào ngày 7 tháng 7 năm 2014. Danh sách được dựa trên báo cáo kết thúc năm tài chính vào ngày 31 tháng 3 năm 2014.[2]

Vị trí Công ty Quốc gia Công nghiệp Doanh thu (USD)
1 Walmart  Hoa Kỳ Bán lẻ $476,3 tỷ
2 Royal Dutch Shell  Hà Lan
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Dầu khí $459,6 tỷ
3 Sinopec Cờ Trung Quốc Trung Quốc Dầu khí $457,2 tỷ
4 Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc Cờ Trung Quốc Trung Quốc Dầu khí $432,0 tỷ
5 ExxonMobil  Hoa Kỳ Dầu khí $407,7 tỷ
6 BP  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Dầu khí $396,2 tỷ
7 Tổng công ty Lưới điện Quốc gia Trung Quốc Cờ Trung Quốc Trung Quốc Điện lực $333,4 tỷ
8 Volkswagen  Đức Ô tô $261,5 tỷ
9 Toyota Cờ Nhật Bản Nhật Bản Ô tô $256,5 tỷ
10 Glencore  Thụy Sĩ Hàng hóa
Khai thác
$232,7 tỷ

Fortune đưa Shell là công ty của Hà Lan, nhưng năm 2013 nó được liệt kê như là công ty Anh/Hà Lan.

Theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách 10 quốc gia có số lượng các công ty, tập đoàn nhiều nhất trong số 500 công ty tập đoàn lớn nhất thế giới theo doanh số.[3]

Vị trí Quốc gia Số công ty
1  Hoa Kỳ 128
2 Cờ Trung Quốc Trung Quốc 106
3 Cờ Nhật Bản Nhật Bản 54
4  Pháp 31
5  United Kingdom 29
6  Đức 28
7  Hàn Quốc 17
8  Hà Lan 13
9  Thụy Sĩ 12
9  Canada 11

Theo Global 500 thì có 1 công ty thuộc cả hai nước là Anh/Hà Lan. Công ty này được tính cho cả hai quốc gia.

Lợi nhuận[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách 10 công ty có lợi nhuận lớn nhất thế giới được công bố vào ngày 8 tháng 7 năm 2014. Danh sách này dựa trên kết thúc năm tài chính của công ty trước hoặc vào ngày 31 tháng 3 năm 2014.[4][5]

Vị trí Công ty Quốc gia Lợi nhuận (USD)
1 Vodafone Group  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland $94,1 tỷ
2 Fannie Mae  Hoa Kỳ $84 tỷ
3 Freddie Mac  Hoa Kỳ $48,7 tỷ
4 Ngân hàng Công thương Trung Quốc Cờ Trung Quốc Trung Quốc $42,7 tỷ
5 Apple  Hoa Kỳ $37 tỷ
6 Gazprom  Nga $35,8 tỷ
7 Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc Cờ Trung Quốc Trung Quốc $34,9 tỷ
8 ExxonMobil  Hoa Kỳ $32,6 tỷ
9 Samsung Electronics  Hàn Quốc $27,2 tỷ
10 Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc Cờ Trung Quốc Trung Quốc $27,1 tỷ

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A New Perspective on the Corporate World”. CNN Money, Fortune Magazine. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Global 500”. Fortune. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ “Global 500 2014”. Fortune.  Number of companies data taken from the "Country" box.
  4. ^ “The most profitable companies in the Global 500”. Fortune Global 500. Ngày 8 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ “Global 500 2013”. Fortune.  Ascend or Descend on the Profits ($b) option on the chart.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]