Kinh tế Jordan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Jordan[1]
Tiền tệ Dinar Jordan (JOD)
Năm tài chính Công lịch
Tổ chức kinh tế WTO
Số liệu thống kê
GDP $31.35 tỉ (2012 est.)
Tăng trưởng GDP 3.0% (2012 est.)
GDP đầu người $6,000 (2008 est.)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp (2.7%), công nghiệp (20%), dịch vụ (77.4%) (2007 est.)
Lạm phát (CPI) 4.8% (2012) [2]
Tỷ lệ nghèo 12.5% (2001 est.)
Hệ số Gini 38.8 (2003)
Lực lượng lao động 1.615 tỉ (2008 est.)
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp (3.6%), công nghiệp (10.1%), dịch vụ (77.4%) (2008 est.)
Thất nghiệp 12.3% (2011 est.)
Các ngành chính quần áo, phốt phát, phân bón, dược phẩm, dầu khí, xi măng, Potash, hóa chất vô cơ, sản xuất bóng đèn, du lịch
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 96th[3]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu $6.521 tỉ f.o.b. (2008 est.)
Mặt hàng XK quần áo, dược phẩm, Potash, phốt phát, phân bón, rau quả
Đối tác XK  Iraq 18.4%
 Hoa Kỳ 17.6%
 Ả Rập Saudi 13.6%
 Ấn Độ 7.3%
 UAE 4% (2013 est.)[4]
Nhập khẩu $15.65 tỉ f.o.b. (2008 est.)
Mặt hàng NK Hàng hóa, Dầu thô, dệt vải, máy móc, thiết bị vận tải, Sản xuất
Đối tác NK  Ả Rập Saudi 18.5%
 Trung Quốc 10.3%
 Hoa Kỳ 6.3%
 Ấn Độ 5.1%
 Ý 4.8% (2013 est.)[5]
Tài chính công
Nợ công

57.5% của GDP (2011 est.) so với thế giới: 45 57.3% của GDP (2010 est.)

lưu ý: Dữ liệu bao gồm nợ chính phủ trung ương, và bao gồm các công cụ nợ đã ban hành (hoặc sở hữu) bởi cơ quan chính phủ khác hơn so với ngân quỹ; các dữ liệu bao gồm nợ quỹ nắm giữ bởi các tổ chức nước ngoài; các dữ liệu loại trừ nợ do các tổ chức địa phương, cũng như nợ nội chính; nợ nội chính phủ bao gồm các khoản vay từ quỹ thặng dư trong các quỹ xã hội, chẳng hạn như cho nghỉ hưu, chăm sóc y tế và thất nghiệp; cụ nợ cho các quỹ xã hội không được bán tại các cuộc đấu giá công khai
Thu $5.783 tỉ (2008 est.)
Chi $7.623 tỉ (2008 est.)
Dự trữ ngoại hối US$13.280 tỉ (February 2011)[6]
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Jordan là một nước nhỏ với nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế nhưng nền kinh tế đã có sự tiến bộ lớn kể từ khi bắt đầu thành lập quốc gia. GDP bình quân đầu người hiện nay [1] đã tăng đến 351% so với những năm 1970. Jordan chỉ có trên 10% diện tích đất liền có thể trồng trọt được, thêm vào đó là sự thiếu hụt nguồn nước. Lượng mưa không ổn định, và nhiều nguồn nước không thể dùng lại. Nền kinh tế Jordan tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực gồm: du lịch; các sản phẩm hỗ trơn nông nghiệp như phân lân, ka li cácbonnát, các loại phân bón; tiền gửi từ nước ngoài; và sự viện trợ kinh tế. Thiếu rừng, nguồn dự trữ than đá, thủy điện và dầu mỏ tự nhiên, Jordan chỉ có thể trông cậy vào lượng khí tự nhiên đáp ứng được 10% năng lượng cần thiết của đất nước. Jordan phụ thuộc vào Iraq về dầu mỏ cho đến tận cuộc xâm lược Iraq vào năm 2003 bởi Hoa Kỳ.

Tổng sản phẩm quốc dân[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là biểu đồ xu hướng tổng sản phẩm quốc nội của Jordan theo giá cả thị trường được ước tính bởi Quỹ tiền tệ quốc tế, đơn vị tính là triệu Dinars Jordan.

Năm Tổng sản phẩm quốc nội Tỷ giá trao đổi USD Chỉ số lạm phát (2000=100)
1980 1,165 0.29 Jordanian Dinars 35
1985 1,971 0.39 Jordanian Dinars 45
1990 2,761 0.66 Jordanian Dinars 70
1995 4,715 0.70 Jordanian Dinars 87
2000 5,999 0.70 Jordanian Dinars 100
2005 9,118 0.70 Jordanian Dinars 112

Để tính theo sức mua tương đương, 1 USD = 0.34 Dinars.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The World Factbook”. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Statistics put 2012 inflation at 4.8%”. 
  3. ^ “Doing Business in Jordan 2012”. World Bank. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ “Export Partners of Jordan”. CIA World Factbook. 2013. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ “Import Partners of Jordan”. CIA World Factbook. 2013. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ “International Reserves and Foreign Currency Liquidity - JORDAN”. International Monetary Fund. Ngày 21 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2011.