Xi măng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đổ xi măng

Xi măng (từ tiếng Pháp: ciment) là chất kết dính thủy lực được tạo thành bằng cách nghiền mịn clinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia. Khi tiếp xúc với nước thì xảy ra các phản ứng thủy hóa và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ xi măng. Tiếp đó, do sự hình thành của các sản phẩm thủy hóa, hồ xi măng bắt đầu quá trình ninh kết sau đó là quá trình hóa cứng để cuối cùng nhận được một dạng vật liệu có cường độ và độ ổn định nhất định.

Vì tính chất kết dính khi tác dụng với nước, xi măng được xếp vào loại chất kết dính thủy lực. Thật ra xi măng trong xây dựng có thể là thủy lực hoặc không thủy lực. Các loại xi măng thủy lực tỉ như xi măng Portland cứng lại dưới tác động của nước do quá trình hydrat hóa khoáng vật, ở đây các phản ứng hóa học diễn ra không phụ thuộc vào lượng nước trong hỗn hợp nước-xi măng; loại xi măng này có thể giử được độ cứng khi đặt chìm trong nước hoặc thường xuyên tiếp xúc với nước. Phản ứng hóa học xảy ra khi các xi măng khan được trộn với nước và sinh ra các hydrat không tan trong nước. Trong khi đó các xi măng không thủy lực như vữa thạch cao buộc phải để khô mới giữ được độ bền vật lý.

Đá xi măng là sản phẩm của quá trình thủy hóa xi măng đã đạt tới một cường độ nhất định.

Công dụng quan trọng nhất của xi măng chính là sản xuất vữabê tông, chất kết dính của các kết tủa tự nhiên hoặc nhân tạo để hình thành nên vật liệu xây dựng vững chắc, chịu được tác động thường thấy của môi trường.

Ở đây, không nên lầm lẫn bê tông với xi măng, vì xi măng là vật liệu được dùng để kết dính các vật liệu kết tập của xi măng, còn bê tông là sản phẩm của việc trộn xi măng với các vật liệu kết tập đó.

Ngành sản xuất xi măng trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Sản lượng xi măng toàn cầu năm 2010
Trữ lượng xi măng toàn cầu năm 2010

Vào năm 2010, sản lượng xi măng của thế giới là 3.3 tỉ tấn. 3 nước sản xuất xi măng nhiều nhất thế giới cũng chính là 3 quốc gia đông dân nhất hành tinh: CHND Trung Hoa (1,8 tỉ), Ấn Độ (220 triệu) và Hoa Kỳ (63,5 triệu), chiếm hơn một nửa tổng sản lượng xi măng thế giới.[1] Đối với trữ lượng xi măng, 3 nước này cũng đứng đầu thế giới với tổng trữ lượng gần bằng một nửa tổng trữ lượng trên thế giới.[2]

CHND Trung Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng 18 năm qua, Trung Quốc luôn sản xuất nhiều xi măng hơn các quốc gia khác trên thế giới. [...] (Tuy nhiên) Sản lượng xi măng xuất khẩu của Trung Quốc đạt đỉnh cao nhất vào năm 1994 với 11 triệu tấn và càng lúc càng suy giảm từ thời điểm đó. Chỉ có 5,18 triệu tấn xi măng được xuất khẩu vào năm 2002. Với giá 34 đô la một tấn, xi măng Trung Quốc đang đánh mất vị trí của mình trên thị trường khi Thái Lan yêu cầu giá chỉ 20 đô la cho loại xi măng cùng chất lượng.

—Li Yong Yan, [3]

Vào năm 2006, theo ước tính, Trung Quốc sản xuầt chừng 1,235 tỉ tấn xi măng, chiếm 44% sản lượng toàn cầu.[4] Theo tính toán, "Nhu cầu về xi măng ở Trung Quốc được dự kiến sẽ tăng 5,4% hàng năm và vượt quá 1 tỉ tấn trong năm 2008, việc này được thúc đẩy bởi sự tăng tiến chậm nhưng lành mạnh của chi tiêu trong xây dựng. Sản lượng xi măng tiêu thụ ở Trung Quốc sẽ chiếm 44% nhu cầu thế giới, và Trung Quốc vẫn sẽ tiếp tục là nước có sản lượng xi măng tiêu thụ lớn nhất thế giới."[5]

Vào năm 2010, 3,3 tỉ tấn xi măng đã được tiêu thụ trên toàn thế giới, trong đó Trung Quốc đã chiếm hết 1,8 tỉ.[6]

Châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam, xi măng là ngành công nghiệp phát triển sớm nhất (để phục vụ cho quá trình cai trị của người Pháp), từ năm 1899 tại Hải Phòng. Hải Phòng cũng là cái nôi của ngành xi măng Việt Nam hiện nay.

Hiện nay năng lực sản xuất xi măng trong nước của Việt Nam vào khoảng trên 60 triệu tấn. Một số nhà máy lớn:

  • Xi măng The Vissai : 10 triệu tấn/năm
  • Xi măng Vicem Hà Tiên : 8 triệu tấn/năm
  • Xi măng Nghi Sơn: 4,3 triệu tấn/năm (Tĩnh Gia, Thanh Hóa)
  • Xi măng Bỉm Sơn : 3,8 triệu tấn/năm (Thanh Hóa)
  • Xi măng Vinaconex Yên Bình : 3,5 triệu tấn/năm (Yên Bình, Tỉnh Yên Bái)
  • Xi măng Cẩm Phả: 2,3 triệu tấn/năm
  • Xi măng Tam Điêp: 1,4 triệu tấn
  • Xi măng Bút Sơn
  • Xi măng Hoàng Thạch
  • Xi măng Hải Phòng
  • Xi măng Phúc Sơn
  • Xi măng Chinfon
  • Xi măng Holcim

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ United States Geological Survey. “USGS Mineral Program Cement Report. (Jan 2011)”. 
  2. ^ Edwards, P; McCaffrey, R. Global Cement Directory 2010. PRo Publications. Epsom, UK, 2010.
  3. ^ Li Yong Yan China's way forward paved in cement, Asia Times January 7, 2004
  4. ^ China now no. 1 in CO2 emissions; USA in second position: more info, NEAA, published 2007-06-19. Retrieved 2007-07-20.
  5. ^ China's cement demand to top 1 billion tonnes in 2008, CementAmericas, Nov 1, 2004
  6. ^ http://www.worldcoal.org/coal/uses-of-coal/coal-cement/