Kinh tế Brunei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Brunei
Tiền tệ 1 dollar Brunei = 100 cent
Năm tài chính 1 tháng 431 tháng 3 (từ tháng 4 năm 2004)
Các tổ chức thương mại APEC, ASEAN, WTO
Số liệu thống kê [2]
Xếp hạng GDP thứ 123
GDP 20,38 tỷ USD (2010)
Tăng trưởng GDP -2,3% (2014)
GDP đầu người 51,600 USD (2010)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp (0,7%), công nghiệp (73,3%), dịch vụ (26%) (2010)
Lạm phát 1,2% (2010)
Dân số sống dưới ngưỡng nghèo 1.000 người
Lực lượng lao động 70. 213 (2004)
Lực lượng lao động theo nghề nghiệp nông nghiệp 4,5%, công nghiệp 63,1%, dịch vụ 32,4% (2003)
Thất nghiệp 3,7% (2010)
Các ngành chính dầu mỏ, lọc dầu, khí hóa lỏng, xây dựng
Các đối tác thương mại[1]
Xuất khẩu $3,7 tỷ USD (2004)
Các mặt hàng chính dầu thô, khí hoá lỏng, các sản phẩm dầu mỏ
Các đối tác chính Nhật Bản 37.8%, Hàn Quốc 13,6%, New Zealand 11,1%, Hoa Kỳ 9%, Malaysia 7,9%, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa 5,9% (2004)
Nhập khẩu 15.2 tỷ USD c.i.f. (2003)
Các mặt hàng chính máy móc thiết bị vận tải, thực phẩm, hoá chất
Các đối tác chính Singapore 33,1%, Malaysia 21,5%, Nhật Bản 7,3%, Luxembourg 6,8% (2004)
Tài chính công [1]
Nợ công 2,45 tỉ USD
Thu 16.9 tỷ USD (2008)
Chi $2,28 tỷ USD, bao gồm 1,35 tỷ chi tiêu vốn (2003)
Viện trợ kinh tế Không rõ
edit

Brunei là nước sản xuất dầu mỏ lớn thứ 3 ở Đông Nam Á với trung bình 180.000 thùng (29.000 m³) mỗi ngày. Quốc gia này cũng là nhà sản xuất khí hoá lỏng lớn thư 4 thế giới. GDP của Brunei đã tăng vọt cùng khi giá dầu mỏ tăng trong thập niên 1970 và sau đó có giảm nhẹ trong mỗi 5 năm tiếp the, sau đó suy giảm gần 30% trong năm 1986. Sự suy giảm này là do giá dầu mỏ giảm mạnh trên thị trường thế giới và cũng do Brunei tự nguyện giảm sản lượng khai thác. GDP quốc gia này đã phục hồi kể từ năm 1986 và đạt mức tăng trưởng 12% năm 1987, 1% năm 1988, và 9% năm 1989. Trong những năm gần đây, GDP đạt mức tăng 3,5% năm 1996, 4,0% năm 1997, 1,0% năm 1998.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă [1]