Kinh tế Brunei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bản mẫu:CIA

Kinh tế Brunei
Sultan Omar Ali Saifuddin Mosque 02.jpg
Bandar Seri Begawan, trung tâm tài chính của Brunei Darussalam
Tiền tệ Đô la Brunei BND
Tỷ giá hối đoái 1 Đô la Brunei = 1 Đô la Singapore
Năm tài chính 1 tháng 4 – 31 tháng 3 (từ tháng 4, 2009)
Tổ chức kinh tế APEC, ASEAN, WTO, BIMP-EAGA
Số liệu thống kê
GDP $20.38 tỉ (2010)
PPP Thứ hạng: 123rd
Tăng trưởng GDP -2.3% (2014)[1]
GDP đầu người $51,600 (8th, 2010)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp (0.7%), công nghiệp (73.3%), dịch vụ (26%) (2010)
Lạm phát (CPI) 1.2% (2010)
Tỷ lệ nghèo 1000 người
Lực lượng lao động 188,800 (2008)
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp 4.5%, công nghiệp 63.1%, dịch vụ 32.4% (2003)
Thất nghiệp 3.7% (2010)
Các ngành chính dầu mỏ, lọc dầu, khí hóa lỏng, xây dựng
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 83rd[2]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu $10.67 tỉ (2008)
Đối tác XK  Nhật Bản 46.5%
 Hàn Quốc 15.5%
 Úc 9.3%
 Ấn Độ 7.0%
 New Zealand 6.7% (2012 est.)[3]
Nhập khẩu $12.055 tỉ c.i.f. (2007)
Đối tác NK  Singapore 26.3%
 Trung Quốc 21.3%
 Anh Quốc 21.3%
 Malaysia 11.8% (2012 est.)[4]
Tài chính công
Nợ công $0
Thu $10.49 tỉ (2010)
Chi $5.427 tỉ (2010)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Brunei là nước sản xuất dầu mỏ lớn thứ 3 ở Đông Nam Á với trung bình 180.000 thùng (29.000 m³) mỗi ngày. Quốc gia này cũng là nhà sản xuất khí hóa lỏng lớn thứ 4 thế giới. GDP của Brunei đã tăng vọt cùng khi giá dầu mỏ tăng trong thập niên 1970 và sau đó có giảm nhẹ trong mỗi 5 năm tiếp theo, sau đó suy giảm gần 30% trong năm 1986. Sự suy giảm này là do giá dầu mỏ giảm mạnh trên thị trường thế giới và cũng do Brunei tự nguyện giảm sản lượng khai thác. GDP quốc gia này đã phục hồi kể từ năm 1986 và đạt mức tăng trưởng 12% năm 1987, 1% năm 1988, và 9% năm 1989. Trong những năm gần đây, GDP đạt mức tăng 3,5% năm 1996, 4,0% năm 1997, 1,0% năm 1998.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.bt.com.bn/news-national/2015/03/31/brunei’s-economy-slips-2-3
  2. ^ “Doing Business in Brunei Darussalam 2012”. World Bank. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ “Export Partners of Brunei”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “Import Partners of Brunei”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013.