Doanh nghiệp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Doanh nghiệp hay doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh[1][2][3].

Tên doanh nghiệp chỉ là tên gọi của một thực thể kinh doanh. Chủ sở hữu doanh nghiệp cá thể chịu trách nhiệm pháp lý vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp[4]. Điều này có nghĩa là nếu doanh nghiệp không trả được nợ, chủ nợ có thể truy đòi tài sản cá nhân của chủ sở hữu.[5] Doanh nghiệp và công ty cổ phần có hệ thống thuế khác nhau.[6][7] Doanh nghiệp cá thể không được hưởng thuế suất như công ty cổ phần. Thay vào đó, chủ sở hữu doanh nghiệp cá thể phải chịu thuế thu nhập cá nhân đối với tất cả thu nhập từ doanh nghiệp.[8][9]

Doanh nghiệp là một thực thể pháp lý riêng biệt, có tư cách pháp nhân. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có tài sản và trách nhiệm riêng biệt với chủ sở hữu/thành viên[10]. Việc thành lập doanh nghiệp phức tạp và tốn kém hơn so với các hình thức kinh doanh khác. Tuy nhiên, doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích hơn cho chủ sở hữu/thành viên

Phân loại doanh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ môn Kinh tế vi mô chia các tổ chức doanh nghiệp ra làm ba loại hình chính dựa trên hình thức và giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu:

Thông thường doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng số các doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn lại chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh thu, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn như sản xuất hàng hóa, tài chính,...[11]

Số liệu thống kê ở Việt Nam từ năm 2005 đến 2008 cho thấy số lượng doanh nghiệp tăng nhanh từ khoảng 11 vạn lên hơn 20 vạn, trong đó tỷ trọng doanh nghiệp tư nhân giảm dần từ khoảng hơn 30% xuống hơn 20%, trong khi tỷ trọng doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần tăng từ hơn 57% lên 67%. Tỷ trọng doanh nghiệp hợp danh không đáng kể[12].

Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020 thì hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn.
  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
  • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài 1996 chưa đăng ký lại hay chuyển đổi theo quy định.

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn

Chế độ trách nhiệm vô hạn Chế độ trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp tư nhân Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty hợp danh Cổng ty cổ phần
Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó[13].

Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và của thành viên hợp danh công ty hợp danh. Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp mà không giới hạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp danh đã bỏ vào đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh. Điều này có nghĩa là nếu tài sản của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không đủ để thực hện các nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp khi các doanh nghiệp này phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tục phá sản, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải sử dụng cả tài sản riêng không đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thể gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký lại theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP.

Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp[14].

Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất là chế độ trách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư - thành viên/chủ sở hữu công ty.

Căn cứ vào tư cách pháp nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Các thuật ngữ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài ra còn có các thuật ngữ sau:

  • Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Nó gồm có các hình thức sau: công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế...
  • Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.

Các hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Kế toán[sửa | sửa mã nguồn]

Kế toán là việc đo lường, xử lý và truyền đạt thông tin tài chính và phi tài chính về các thực thể kinh tế [15] như các doanh nghiệptập đoàn. Kế toán, vốn được gọi là "ngôn ngữ kinh doanh", đo lường kết quả hoạt động kinh tế của một tổ chức và chuyển tải thông tin này đến nhiều người dùng, bao gồm các nhà đầu tư, chủ nợ, ban quản lýcác cơ quan quản lý.[16] Những người hành nghề kế toán được gọi là kế toán viên. Thuật ngữ "kế toán" và " báo cáo tài chính " thường được sử dụng như những từ đồng nghĩa.

Kế toán có thể được chia thành nhiều lĩnh vực bao gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán bên ngoài, kế toán thuếkế toán chi phí.[17][18] Hệ thống thông tin kế toán được thiết kế để hỗ trợ các chức năng kế toán và các hoạt động liên quan. Kế toán tài chính tập trung vào việc báo cáo thông tin tài chính của một tổ chức, bao gồm cả việc lập báo cáo tài chính, cho những người sử dụng thông tin bên ngoài, chẳng hạn như các nhà đầu tư, cơ quan quản lýnhà cung cấp; và kế toán quản trị tập trung vào việc đo lường, phân tích và báo cáo thông tin để quản lý sử dụng nội bộ.[19] Việc ghi chép các giao dịch tài chính, để các bản tóm tắt tài chính có thể được trình bày trong các báo cáo tài chính, được gọi là kế toán ghi sổ, trong đó phương pháp ghi sổ kép là hệ thống phổ biến nhất.[20]

Mặc dù kế toán đã tồn tại dưới nhiều hình thức và mức độ phức tạp khác nhau trong nhiều xã hội loài người, hệ thống kế toán kép đang được sử dụng ngày nay đã được phát triển ở châu Âu thời trung cổ, đặc biệt là ở Venice, và thường được quy cho nhà toán học người Ý và giáo sĩ dòng Phanxicô Luca Pacioli.[21] Ngày nay, kế toán được tạo điều kiện thuận lợi bởi các tổ chức kế toán như cơ quan lập tiêu chuẩn, công ty kế toán và các cơ quan chuyên môn. Báo cáo tài chính thường được kiểm toán bởi các công ty kế toán,[22] và được lập theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP). GAAP được thiết lập bởi các tổ chức thiết lập tiêu chuẩn khác nhau như Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính (FASB) ở Hoa Kỳ [23] và Hội đồng Báo cáo Tài chính ở Vương quốc Anh. Kể từ năm 2012, "tất cả các nền kinh tế lớn" đều có kế hoạch hội tụ hoặc áp dụng các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS).[24]

Thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Thương mại là hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa hai hoặc nhiều bên, thường đòi hỏi sự vận chuyển từ nơi này đến nơi khác (giữa các thành phố, quốc gia hoặc giữa các vùng), đặc biệt là trên quy mô lớn. ( thương mại không phải là kinh doanh ).[25][26]

Tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tài chính là lĩnh vực nghiên cứu về tiền bạc và đầu tư. Nó bao gồm các vấn đề liên quan đến việc huy động, sử dụng và phân phối tiền bạc.[27][28][29]

Nguồn nhân lực[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn nhân lực (NQL) là bộ phận trong doanh nghiệp chịu trách nhiệm tìm kiếm, sàng lọc, tuyển dụng và đào tạo nhân viên.[30][31] NQL, hay HR đóng vai trò quan trọng đối với thành công của mọi doanh nghiệp, bởi vì bộ phận này giúp các công ty thích nghi với môi trường kinh doanh luôn thay đổi và đáp ứng nhu cầu việc làm ngày càng tăng.[30][32][33][34]

Công nghệ thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Công nghệ thông tin (CNTT) là bộ phận giúp doanh nghiệp sử dụng máy tính và phần mềm để làm việc hiệu quả hơn. Giám đốc công nghệ thông tin (CIO) là người lãnh đạo bộ phận CNTT trong doanh nghiệp. CIO chịu trách nhiệm đảm bảo rằng CNTT được sử dụng hiệu quả để hỗ trợ các mục tiêu của doanh nghiệp. Ví dụ, Công ty Ford MotorHoa Kỳ có hơn 3.000 nhân viên CNTT với kỹ năng máy tính, phân tích và kỹ thuật tiên tiến.[35]

Sản xuất chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất chế tạo là quá trình tạo ra hàng hóa bằng cách sử dụng sức lao, máy móc, công cụ, và các phương pháp xử lý hóa học, sinh học, hoặc pha chế[36][37][38]. Thuật ngữ này có thể bao gồm cả sản xuất thủ công mỹ nghệsản xuất công nghiệp, nhưng thường được áp dụng nhất cho sản xuất công nghiệp, nơi nguyên liệu thô được chuyển đổi thành thành phẩm với quy mô lớn.[39][40][41]

Marketing[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) định nghĩa marketing là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm tạo ra, truyền tải, phân phối và trao đổi những giá trị hữu ích cho khách hàng, đối tác và xã hội.[42][43] Từ "marketing" bắt nguồn từ ý nghĩa ban đầu là "đi chợ". Trong thời xa xưa, khi mọi người muốn mua hoặc bán hàng hóa, họ sẽ đến chợ. Với sự phát triển của công nghệ, marketing kỹ thuật số đã ra đời. Marketing kỹ thuật số sử dụng các công nghệ kỹ thuật số để tiếp thị sản phẩm và dịch vụ.[44]

Nghiên cứu và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiên cứu và phát triển (R&D) là hoạt động đổi mới trong các doanh nghiệp hoặc chính phủ,[45][46][47] bao gồm giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển một dịch vụ hoặc sản phẩm mới tiềm năng.[48] Việc quản lý R&D rất khó khăn bởi bản chất nghiên cứu là không thể biết trước chính xác cách đạt được kết quả mong muốn.[48]

Sự an toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Thương tích tại nơi làm việc gây thiệt hại hàng tỷ đô la cho các doanh nghiệp mỗi năm.[49][50] Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc các công ty áp dụng các hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe toàn diện có thể giúp giảm thiểu tai nạn, chi phí bảo hiểm và các yêu cầu bồi thường của công nhân.[51] Các công nghệ mới, như thiết bị an toàn đeo được và đào tạo an toàn trực tuyến, tiếp tục được phát triển để khuyến khích các nhà tuyển dụng đầu tư vào việc bảo vệ nhân viên của họ.[52]

Bán hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Bán hàng là quá trình chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ từ người bán sang người mua, nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của người mua, mang lại lợi nhuận cho người bán.[53] Hoạt động bán hàng đóng vai trò then chốt trong thành công của doanh nghiệp, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.[54]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  2. ^ Publishers, HarperCollins. “The American Heritage Dictionary entry: business”. www.ahdictionary.com. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  3. ^ Summers, Della (2007). Longman Business English Dictionary (bằng tiếng Anh). Pearson Longman. ISBN 978-1-4058-5259-3.
  4. ^ Mosco, Akshay (12 tháng 1 năm 2022). “BUSINESS”. Medium (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  5. ^ “Definition of POSSESSION”. Merriam-Webster (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2022.
  6. ^ “PART II.C)CORPORATES TAXES”. www.europarl.europa.eu. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  7. ^ Stewart, Miranda biên tập (2022), “Corporate and Business Taxation”, Tax and Government in the 21st Century, Law in Context, Cambridge: Cambridge University Press, tr. 177–203, ISBN 978-1-107-09746-9, truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024
  8. ^ N, Rajan (31 tháng 7 năm 2018). Business Vs Startups (bằng tiếng Anh). Lulu.com. ISBN 978-1-387-99162-4.
  9. ^ Kumar, Pankaj; Madhamani, Arunachalam (18 tháng 10 năm 2020). Business Acumen for Rehab Entrepreneurship: Just To Know Basic Before Start (bằng tiếng Anh). OrangeBooks Publication.
  10. ^ “Sole Proprietorship: What It Is, Pros & Cons, and Differences From an LLC”. Investopedia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  11. ^ Nguyễn Thị Huỳnh Giao, Bài giảng Kinh tế vi mô, Đại học Ngoại Thương Cơ sở II.
  12. ^ Bộ Công thương
  13. ^ Nguyễn Việt Khoa, Từ Thanh Thảo, sđd, trang 15
  14. ^ Nguyễn Việt Khoa, Từ Thanh Thảo, sđd, trang 14
  15. ^ Needles, Belverd E.; Powers, Marian (1 tháng 1 năm 2013). Principles of Financial Accounting (bằng tiếng Anh). Cengage Learning. ISBN 978-1-285-60846-4.
  16. ^ “Department of Accounting”. Foster School of Business. Foster School of Business. 2013. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2013.
  17. ^ “Accounting Software”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.
  18. ^ Weber, Richard P.; Stevenson, W. C. (1981). “Evaluations of Accounting Journal and Department Quality”. The Accounting Review. 56 (3): 596–612. ISSN 0001-4826.
  19. ^ Needles, Belverd E.; Powers, Marian; Crosson, Susan V. (5 tháng 1 năm 2010). Principles of Accounting (bằng tiếng Anh). Cengage Learning. ISBN 978-1-4390-3774-4.
  20. ^ Lunt, Henry (2006). Fundamentals of Financial Accounting (bằng tiếng Anh). Elsevier. ISBN 978-0-7506-8033-2.
  21. ^ DIWAN, Jaswith. ACCOUNTING CONCEPTS & THEORIES. LONDON: MORRE. tr. 001–002. id# 94452.
  22. ^ “Auditors: Market concentration and their role, CHAPTER 1: Introduction”. UK Parliament. House of Lords. 2011. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2014.
  23. ^ Needles, Belverd E.; Powers, Marian (2013). Principles of Financial Accounting. Financial Accounting Series (ấn bản 12). Cengage Learning.
  24. ^ IFRS Foundation, 2012. The move towards global standards Lưu trữ 2011-12-25 tại Wayback Machine . Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2012.
  25. ^ “Commerce”. Oxford English Dictionary (ấn bản 3). Oxford University Press. tháng 9 năm 2005. (yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
  26. ^ Stephenson, James (1935). Principles and Practice of Commerce (bằng tiếng Anh). Sir I. Pitman & sons, Limited.
  27. ^ CFI. “What is Finance?”. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  28. ^ “What is Finance? Definition of Finance, Finance Meaning”. The Economic Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  29. ^ “What Does Finance Mean? Its History, Types, and Importance Explained”. Investopedia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  30. ^ a b “Human Resources (HR) Meaning and Responsibilities”. Investopedia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
  31. ^ “Human Resources (HR) Meaning and Responsibilities”. Investopedia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  32. ^ “The Backbone of Talent: Decoding the Crucial Role of Human Resources in Companies”. The Economic Times. 21 tháng 8 năm 2023. ISSN 0013-0389. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  33. ^ “What is HR (Human Resource Management)?”. TheBalance (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
  34. ^ “What is an HRIS (Human Resource Information System)?”. SearchHRSoftware (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2022.
  35. ^ Lodge-Jarrett, J., Thousands of new tech team members helping transform Ford with more on the way, Ford Motor Company, accessed 22 July 2023
  36. ^ Stark, Rainer; Seliger, Günther; Bonvoisin, Jérémy (16 tháng 1 năm 2017). Sustainable Manufacturing: Challenges, Solutions and Implementation Perspectives (bằng tiếng Anh). Springer. ISBN 978-3-319-48514-0.
  37. ^ Leonard, Will Craig & Ashley (4 tháng 10 năm 2019). Manufacturing Engineering & Technology (bằng tiếng Anh). Scientific e-Resources. ISBN 978-1-83947-242-8.
  38. ^ Rachel, Mrs K. Prabha Kumari Mrs D. Anita (29 tháng 9 năm 2023). Fashion Business (bằng tiếng Anh). Abhishek Publications. ISBN 978-81-8247-668-4.
  39. ^ Rathakrishnan, Dr M. Saravanan dr L. Sago And Starch Manufacturing Small And Medium Enterprises In Tamil Nadu (bằng tiếng Anh). Archers & Elevators Publishing House. ISBN 978-93-88805-89-6.
  40. ^ BOARD, EDITORIAL (2 tháng 1 năm 2013). Công ty kế toán thesmile.vn (bằng tiếng Anh). V&S Publishers. ISBN 978-93-5057-332-7.
  41. ^ Kumar, Dr Sanjay (11 tháng 9 năm 2021). Handbook of Economic Geography (bằng tiếng Anh). K.K. Publications.
  42. ^ “Definitions of Marketing”. American Marketing Association (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  43. ^ “Marketing in Business: Strategies and Types Explained”. Investopedia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  44. ^ tcct (4 tháng 7 năm 2023). “Digital marketing activities that companies can do in the development stage of Web 3.0”. Tạp chí Công Thương. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  45. ^ Kenton, Will. “Why Research and Development (R&D) Matters”. Investopedia (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  46. ^ “Research and Development (R&D) Definition, Types, and Importance”. Investopedia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  47. ^ “What is research and development?”. www.brunel.ac.uk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  48. ^ a b “Research and development”. Encyclopedia Britannica (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  49. ^ Leigh, J. Paul (tháng 12 năm 2011). “Economic burden of occupational injury and illness in the United States”. The Milbank Quarterly. 89 (4): 728–772. doi:10.1111/j.1468-0009.2011.00648.x. ISSN 1468-0009. PMC 3250639. PMID 22188353.
  50. ^ “Business Case for Safety and Health” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  51. ^ Rowe, Kelly P. (2007). OSHA and small businesses: A winning combination: When small businesses tap into OSHA's many resources, everyone benefits. Occupational Hazards, 69(3), 33.
  52. ^ Goldberg, S. (2016). Business Technical: Wearable Devices at Work. Business Insurance, 50(2), 1.
  53. ^ “Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trong hợp đồng mua bán hàng hóa – Lưu ý nào cho các bên”. Báo điện tử Tiền Phong. 17 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  54. ^ “How To Organize Your Marketing Department In The Digital Age”. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2018.