Lý Thừa Vãn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lý Thừa Vãn
이승만
李承晩
Rhee Syng-Man in 1956.jpg
Syngman Rhee năm 1956
Tổng thống đầu tiên của Hàn Quốc
Nhiệm kỳ
24 tháng 7 năm 1948 – 26 tháng 4 năm 1960
Phó Tổng thống Yi Si-yeong
Kim Seong-su
Ham Tae-young
Chang Myon
Yun Bo-seon
Tiền nhiệm Chức vụ thành lập
Kế nhiệm Yun Bo-seon
Tổng thống
Chính phủ lâm thời Đại Hàn Dân Quốc
Nhiệm kỳ
11 tháng 9 năm 1919 – 21 tháng 3 năm 1925
Thủ tướng Yi Donghwi
Yi Dongnyeong
Sin Gyu-sik
No Baek-rin
Park Eunsik
Tiền nhiệm Chức vụ thành lập
Kế nhiệm Park Eunsik
Thông tin cá nhân
Sinh Rhee Syngman
18 tháng 4 năm 1875
Neungnae-dong, Daegyeong-ri, Masan-myeon, Pyongsan, Hwanghae, Vương quốc Joseon
Mất 19 tháng 7 năm 1965 (90 tuổi)
Honolulu, Hawaii, Hoa Kỳ
Nơi an nghỉ Nghĩa trang Quốc gia Seoul
Đảng chính trị Đảng Tự do
Vợ, chồng Seungseon Park (1890–1910)
Francesca Donner (1934–1965)
Con cái Rhee Bong-su hoặc 이봉수(1898–1908), Rhee In-soo Yi In-su hoặc 이인수 - (1931) - con nuôi
Alma mater Đại học George Washington
Đại học Harvard
Đại học Princeton
Tôn giáo Phong trào Giám Lý
Chữ ký
Lý Thừa Vãn
Syngman Rhee 19480815.jpg
Hanja 李承晩
Hán-Việt Lý Thừa Vãn

Lý Thừa Vãn (cũng viết Syngman Rhee, Li Sung-man, Yi Sung-man, hay I Seung-man, tiếng Triều Tiên: 이승만, 26 tháng 3 năm 187519 tháng 7 năm 1965) là Tổng thống đầu tiên của Chính phủ lâm thời Đại Hàn Dân Quốc cũng như sau này là Tổng thống đầu tiên của Đại Hàn Dân Quốc. Thời gian 3 nhiệm kỳ làm Tổng thống Hàn Quốc của ông (từ 15 tháng 8 năm 1948 đến 26 tháng 4 năm 1960) chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh đang diễn ra trên thế giới.

Ông được coi là nhân vật chống cộng sắt thép dẫn dắt Đại Hàn Dân Quốc qua cuộc Chiến tranh Triều Tiên. Các vụ biểu tình chống một cuộc bầu cử gây tranh cãi dẫn đến việc ông từ chức tổng thống. Người tạm thời kế nhiệm ông là Hứa Chánh (Heo Jeong;허정;許政) với quyền Tổng thống. Sau khi từ chức, Lý Thừa Vãn sống lưu vong và qua đời tại Honolulu, Hawaii, Hoa Kỳ, hưởng thọ 90 tuổi, thi hài đem về Hàn Quốc chôn cất tại nghĩa trang Quốc gia Hán thành (Seoul).

Ngày 6 tháng 11 năm 1958, trong dịp viếng thăm Việt Nam Cộng hòa, Lý Thừa Vãn, Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc đã tuyên bố rằng tổ tiên ông là người Việt. Theo nhà nghiên cứu Trần Đại Sỹ thì Lý Thừa Vãn là hậu duệ đời thứ 25 của Lý Long Tường.

Tuổi trẻ và nghề nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thời trẻ (1875 - 1895)[sửa | sửa mã nguồn]

Lý Thừa Vãn sinh ngày 18 tháng 4 năm 1875[1], nhưng sau này ngày sinh của ông được sửa lại là ngày 26 tháng 4[2], tức ngày 26 tháng 3 theo âm lịch[1][3][4]. Ông sinh tại Hoàng Hải Đạo (Hwanghae-do;황해도; 黃海道)[2] trong một gia đình nông thôn trung lưu với 2 anh trai và 2 chị gái. Hai người anh của ông mất khi còn nhỏ[1]. Dòng họ Lý của ông có quan hệ huyết thống với vua Lý Thái Tông (1400-1418) của nhà Triều Tiên.[5] Lý Thừa Vãn là hậu duệ đời thứ 16 của Nhượng Ninh Đại Quân (양녕대군;讓寧大君) (1394-1462). Năm 1877, gia đình ông chuyển lên Seoul sinh sống.[6]

Tại Hán Thành, ông được dạy Nho giáo truyền thống ở thư đường Lạc Động (Nakdong;낙동;駱洞) và Đào Động (Dodong;도동;桃洞). Người ta miêu tả ông rất có triển vọng tham gia khoa cử. Năm lên 9 tuổi, ông bị bệnh đậu mùa và suýt bị mù. Nhờ một y sĩ người Mỹ tên Horace Newton Allen trong phái đoàn y tế nên ông được chữa khỏi căn bệnh này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â 이승만 [李承晩] [Rhee Syngman]. Doopedia (bằng tiếng Korean). Doosan Corporation. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Syngman Rhee”. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ “Syngman Rhee: First president of South Korea”. CNN Student News. CNN. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ “Syngman Rhee”. The Cold War Files. Cold War International History Project. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ Cha, Marn J. (19 tháng 9 năm 2012) [1996], “SYNGMAN RHEE'S FIRST LOVE” (PDF), The Information Exchange for Korean-American Scholars (IEKAS) (12-19): 2, ISSN 1092-6232, truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2014 
  6. ^ 이승만 [Rhee Syngman]. Encyclopedia of Korean culture (bằng tiếng Korean). Academy of Korean Studies. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2014. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]