Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile
| Biệt danh | La Roja (Màu đỏ) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Chile | ||
| Liên đoàn châu lục | CONMEBOL (Nam Mỹ) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Trống | ||
| Đội trưởng | Arturo Vidal | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Alexis Sánchez (167) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Alexis Sánchez (51) | ||
| Sân nhà | Julio Martínez Prádanos | ||
| Mã FIFA | CHI | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 57 | ||
| Cao nhất | 3 (4.2016) | ||
| Thấp nhất | 84 (12.2002) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 43 | ||
| Cao nhất | 5 (10.2015) | ||
| Thấp nhất | 60 (4.2003) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Buenos Aires, Argentina; 27 tháng 5 năm 1910) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Santiago, Chile; 29 tháng 8 năm 1979) (Viña del Mar, Chile; 4 tháng 11 năm 1997), (Santa Clara, Hoa Kỳ; 18 tháng 6 năm 2016) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Rio de Janeiro, Brasil; 17 tháng 9 năm 1959) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 9 (Lần đầu vào năm 1930) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba (1962) | ||
| Cúp bóng đá Nam Mỹ | |||
| Sồ lần tham dự | 41 (Lần đầu vào năm 1916) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2015, 2016) | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 2017) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân (2017) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Chile) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Chile tại các giải đấu quốc tế. Đội được quản lý bởi Liên đoàn bóng đá Chile.
Chile đã tham dự 9 kỳ World Cup tính đến thời điểm hiện tại và từng là chủ nhà của World Cup 1962, nơi đội giành vị trí thứ ba chung cuộc, cũng là thành tích tốt nhất mà đội đạt được tại ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh. Ở cấp độ khu vực, Chile đã giành được 2 chức vô địch Copa América liên tiếp vào các năm 2015 và 2016 khi đều vượt qua Argentina trong 2 trận chung kết. Trước đó, đội đã có 4 lần giành vị trí á quân tại giải đấu này. Với chức vô địch Copa América 2015, Chile đã tự động giành quyền tham dự FIFA Confederations Cup 2017, giải đấu mà đội xuất sắc giành vị trí á quân ngay trong lần đầu tiên góp mặt sau thất bại trước Đức ở trận chung kết.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Hạng ba: 1962
- Confed Cup: 0
- Á quân: 2017
- Vô địch: 2014
Giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Thành tích | St | T | H [3] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng bảng | 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 3 | |
| 1934 | Rút lui | ||||||
| 1938 | |||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 | |
| 1954 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 1958 | |||||||
| Hạng ba | 6 | 4 | 0 | 2 | 10 | 8 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | |
| 1970 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | |
| 1978 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 8 | |
| 1986 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 1990 | |||||||
| 1994 | Bị cấm | ||||||
| Vòng 16 đội | 4 | 0 | 3 | 1 | 5 | 8 | |
| 2002 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 2006 | |||||||
| Vòng 16 đội | 4 | 2 | 0 | 2 | 3 | 5 | |
| 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 4 | ||
| 2018 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 2022 | |||||||
| 2026 | |||||||
| Chưa xác định | |||||||
| Tổng cộng | 9/23 Hạng ba |
33 | 11 | 7 | 15 | 40 | 49 |
Cúp Liên đoàn các châu lục
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Vòng | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1992 | Không giành quyền tham dự | |||||||
| 1995 | ||||||||
| 1997 | ||||||||
| 1999 | ||||||||
| 2001 | ||||||||
| 2003 | ||||||||
| 2005 | ||||||||
| 2009 | ||||||||
| 2013 | ||||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 1 | 3 | 1 | 4 | 3 | |
| Tổng cộng | Á quân | 1/10 | 5 | 1 | 3 | 1 | 4 | 3 |
- * Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.
Cúp bóng đá Nam Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp bóng đá Nam Mỹ | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích |
Thứ hạng |
Pld | W | D | L | GF | GA |
| Hạng tư | 4th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 11 | |
| 4th | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 10 | ||
| 4th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 12 | ||
| 4th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | ||
| 1921 | Bỏ cuộc | |||||||
| Hạng năm | 5th | 4 | 0 | 1 | 3 | 1 | 10 | |
| 1923 | Bỏ cuộc | |||||||
| Hạng tư | 4th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 10 | |
| 1925 | Bỏ cuộc | |||||||
| Hạng ba | 3rd | 4 | 2 | 1 | 1 | 14 | 6 | |
| 1927 | Bỏ cuộc | |||||||
| 1929 | Không tham dự | |||||||
| Hạng tư | 4th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | |
| Hạng năm | 5th | 5 | 1 | 1 | 3 | 12 | 13 | |
| Hạng tư | 4th | 4 | 1 | 0 | 3 | 8 | 12 | |
| Hạng ba | 3rd | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 3 | |
| Hạng sáu | 6th | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 15 | |
| Hạng ba | 3rd | 6 | 4 | 1 | 1 | 15 | 5 | |
| Hạng năm | 5th | 5 | 2 | 0 | 3 | 8 | 11 | |
| Hạng tư | 4th | 7 | 4 | 1 | 2 | 14 | 13 | |
| Hạng năm | 5th | 7 | 2 | 1 | 4 | 10 | 14 | |
| Hạng tư | 4th | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 10 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 1 | 1 | 19 | 8 | |
| 2nd | 5 | 3 | 0 | 2 | 11 | 8 | ||
| Hạng sáu | 6th | 6 | 1 | 1 | 4 | 9 | 17 | |
| Hạng năm | 5th | 6 | 2 | 1 | 3 | 9 | 14 | |
| 1959 | Không tham dự | |||||||
| 1963 | ||||||||
| Hạng ba | 3rd | 5 | 2 | 2 | 1 | 8 | 6 | |
| Vòng bảng | 6th | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 6 | |
| Á quân | 2nd | 9 | 4 | 3 | 2 | 13 | 6 | |
| Vòng bảng | 5th | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 2 | |
| Á quân | 2nd | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 3 | |
| Vòng bảng | 5th | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 5 | |
| Hạng ba | 3rd | 7 | 3 | 2 | 2 | 11 | 6 | |
| Vòng bảng | 7th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | |
| 9th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 8 | ||
| 9th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 5 | ||
| Hạng tư | 4th | 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 7 | |
| Tứ kết | 7th | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 5 | |
| Vòng bảng | 10th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | |
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 11 | |
| 5th | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 4 | ||
| Vô địch | 1st | 6 | 4 | 2 | 0 | 13 | 4 | |
| 1st | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | |||
| Hạng tư | 4th | 6 | 2 | 1 | 3 | 7 | 7 | |
| Tứ kết | 7th | 5 | 1 | 2 | 2 | 3 | 5 | |
| Vòng bảng | 12th | 3 | 0 | 2 | 1 | 0 | 1 | |
| Tổng cộng | 2 lần vô địch |
41/48 | 188 | 67 | 33 | 88 | 291 | 316 |
Thế vận hội Mùa hè
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Thế vận hội Mùa hè | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích |
Thứ hạng |
Pld | W | D | L | GF | GA |
| 1900 | Không tham dự | |||||||
| 1904 | ||||||||
| 1908 | ||||||||
| 1912 | ||||||||
| 1920 | ||||||||
| 1924 | ||||||||
| Vòng 1 | 10th | 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 7 | |
| 1936 | Bỏ cuộc | |||||||
| 1948 | Không tham dự | |||||||
| Vòng sơ loại | 17th | 1 | 0 | 0 | 1 | 4 | 5 | |
| 1956 | Không tham dự | |||||||
| 1960 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1964 | ||||||||
| 1968 | ||||||||
| 1972 | ||||||||
| 1976 | ||||||||
| 1980 | ||||||||
| Tứ kết | 7th | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | |
| 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 1 lần tứ kết | 3/19 | 8 | 6 | 3 | 5 | 27 | 20 |
Đại hội Thể thao liên Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Đại hội Thể thao liên Mỹ | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích |
Thứ hạng |
Pld | W | D | L | GF | GA |
| Huy chương đồng | 3rd | 4 | 1 | 2 | 1 | 8 | 6 | |
| 1955 | Không tham dự | |||||||
| 1959 | ||||||||
| Huy chương đồng | 3rd | 4 | 2 | 1 | 1 | 12 | 6 | |
| 1967 | Không tham dự | |||||||
| 1971 | ||||||||
| 1975 | ||||||||
| 1979 | ||||||||
| Hạng tư | 4th | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 2 | |
| Huy chương bạc | 2nd | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 6 | |
| 1991 | Không tham dự | |||||||
| Tứ kết | 7th | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 6 | |
| Tổng cộng | 1 lần huy chương bạc |
6/12 | 20 | 7 | 8 | 5 | 32 | 26 |
Lịch thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]2024
[sửa | sửa mã nguồn]| 22 tháng 3 Giao hữu | Albania |
0–3 | Parma, Ý | |
|---|---|---|---|---|
| 20:45 --:-- UTC+1 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Ennio Tardini |
| 26 tháng 3 Giao hữu | Pháp |
3–2 | Marseille, France | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC+1 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Vélodrome Trọng tài: Anthony Taylor (Anh) |
| 11 tháng 6 Giao hữu | Chile |
3–0 | Santiago, Chile | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC-3 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos Trọng tài: Pablo Echavarría (Argentina) |
| 21 tháng 6 Copa América 2024 | Perú |
0–0 | Arlington, Texas, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC-5 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động AT&T Lượng khán giả: 43,030 Trọng tài: Wilton Sampaio (Brasil) |
| 25 tháng 6 Copa América 2024 | Chile |
0–1 | East Rutherford, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 UTC-4 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động MetLife Lượng khán giả: 81,106 Trọng tài: Andrés Matonte (Uruguay) |
| 29 tháng 6 Copa América 2024 | Canada |
0–0 | Orlando, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC-4 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Exploria Lượng khán giả: 24,481 Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia) |
| tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Argentina |
v | Argentina | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC-3 |
| tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Chile |
v | Santiago, Chile | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC-3 | Sân vận động: Sân vận động Monumental David Arellano |
| tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Chile |
v | Santiago, Chile | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC-3 | Sân vận động: Sân vận động Monumental David Arellano |
| tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Colombia |
v | Barranquilla, Colombia | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC-5 | Sân vận động: Sân vận động Metropolitano |
| tháng 11 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Perú |
v | Lima, Peru | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC-5 | Sân vận động: Sân vận động quốc gia |
| tháng 11 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Chile |
v | Santiago, Chile | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC-3 | Sân vận động: Sân vận động Monumental David Arellano |
Kỷ lục
[sửa | sửa mã nguồn]Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]
- Tính đến 29 tháng 6 năm 2024
- Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
| STT | Cầu thủ | Số trận | Bàn thắng | Thời gian thi đấu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Alexis Sánchez | 166 | 51 | 2006– |
| 2 | Gary Medel | 161 | 7 | 2007–2023 |
| 3 | Claudio Bravo | 150 | 0 | 2004–2024 |
| 4 | Arturo Vidal | 142 | 34 | 2007– |
| Mauricio Isla | 142 | 5 | 2007– | |
| 6 | Gonzalo Jara | 115 | 3 | 2006–2019 |
| 7 | Eduardo Vargas | 112 | 42 | 2009– |
| 8 | Jean Beausejour | 109 | 6 | 2004–2021 |
| 9 | Charles Aránguiz | 97 | 7 | 2009–2022 |
| 10 | Leonel Sánchez | 85 | 24 | 1955–1968 |
Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 29 tháng 6 năm 2024
- Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
| STT | Cầu thủ | Bàn thắng | Số trận | Hiệu suất | Thời gian thi đấu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Alexis Sánchez | 51 | 166 | 0.31 | 2006– |
| 2 | Eduardo Vargas | 42 | 112 | 0.3 | 2009– |
| 3 | Marcelo Salas | 37 | 70 | 0.53 | 1994–2007 |
| 4 | Iván Zamorano | 34 | 69 | 0.49 | 1987–2001 |
| 5 | Arturo Vidal | 34 | 142 | 0.24 | 2007– |
| 6 | Carlos Caszely | 29 | 49 | 0.59 | 1969–1985 |
| 7 | Leonel Sánchez | 24 | 85 | 0.28 | 1955–1968 |
| 8 | Jorge Aravena | 22 | 37 | 0.59 | 1983–1990 |
| 9 | Humberto Suazo | 21 | 60 | 0.35 | 2005–2013 |
| 10 | Juan Carlos Letelier | 18 | 57 | 0.32 | 1979–1989 |
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Đây là đội hình đã hoàn thành Copa América 2024.[4][5][6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 29 tháng 6 năm 2024, sau trận gặp Canada.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Claudio Bravo (đội trưởng) | 13 tháng 4, 1983 | 150 | 0 | Unattached |
| 12 | TM | Gabriel Arias | 13 tháng 9, 1987 | 17 | 0 | |
| 23 | TM | Brayan Cortés | 11 tháng 3, 1995 | 16 | 0 | |
| 2 | HV | Gabriel Suazo | 9 tháng 8, 1997 | 28 | 0 | |
| 3 | HV | Guillermo Maripán | 6 tháng 5, 1994 | 48 | 2 | |
| 4 | HV | Mauricio Isla | 12 tháng 6, 1988 | 142 | 5 | |
| 5 | HV | Paulo Díaz | 25 tháng 8, 1994 | 48 | 1 | |
| 6 | HV | Thomas Galdames | 20 tháng 11, 1998 | 1 | 0 | |
| 16 | HV | Igor Lichnovsky | 7 tháng 3, 1994 | 13 | 0 | |
| 21 | HV | Matías Catalán | 19 tháng 8, 1992 | 7 | 0 | |
| 25 | HV | Benjamín Kuscevic | 2 tháng 5, 1996 | 8 | 0 | |
| 26 | HV | Nicolás Fernández | 3 tháng 8, 1999 | 3 | 0 | |
| 7 | TV | Marcelino Núñez | 1 tháng 3, 2000 | 28 | 5 | |
| 8 | TV | Darío Osorio | 24 tháng 1, 2004 | 11 | 1 | |
| 13 | TV | Erick Pulgar | 15 tháng 1, 1994 | 52 | 4 | |
| 15 | TV | Diego Valdés | 30 tháng 1, 1994 | 32 | 2 | |
| 17 | TV | Esteban Pavez | 1 tháng 5, 1990 | 13 | 0 | |
| 18 | TV | Rodrigo Echeverría | 17 tháng 4, 1995 | 14 | 1 | |
| 24 | TV | César Pérez | 29 tháng 11, 2002 | 4 | 0 | |
| 9 | TĐ | Víctor Dávila | 4 tháng 11, 1997 | 14 | 3 | |
| 10 | TĐ | Alexis Sánchez (đội phó) | 19 tháng 12, 1988 | 166 | 51 | Unattached |
| 11 | TĐ | Eduardo Vargas | 20 tháng 11, 1989 | 112 | 42 | |
| 14 | TĐ | Cristián Zavala | 3 tháng 8, 1999 | 3 | 0 | |
| 19 | TĐ | Marcos Bolados | 28 tháng 2, 1996 | 10 | 2 | |
| 20 | TĐ | Maximiliano Guerrero | 15 tháng 1, 2000 | 1 | 0 | |
| 22 | TĐ | Ben Brereton Díaz | 18 tháng 4, 1999 | 33 | 7 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]- Chú thích
Chấn thương gần đây nhất.- INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
- WD Cầu thủ rút lui do chấn thương không rõ ràng.
- RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ "Nómina de jugadores que militan en el extranjero para los duelos frente a Paraguay y Bolivia". www.anfp.cl. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Jugador liberado de la convocatoria de la Selección Chilena". www.anfp.cl. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Nómina de la Selección Chilena para los partidos ante Paraguay y Bolivia". www.anfp.cl. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile Lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2018 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA