Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Chile

Huy hiệu

Tên khác La Roja (Màu đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Chile
Federación de Fútbol de Chile
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Argentina Jorge Sampaoli
Đội trưởng Claudio Bravo
Thi đấu nhiều nhất Leonel Sánchez (85)
Ghi bàn nhiều nhất Marcelo Salas (37)
Sân nhà Estadio Nacional
Mã FIFA CHI
Xếp hạng FIFA 12 (7.2015)
Cao nhất 6 (4.1998)
Thấp nhất 84 (12.2002)
Hạng Elo 7 (15.8.2014)
Elo cao nhất 5 ()
Elo thấp nhất 60 (2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Argentina  3–1  Chile
(Buenos Aires, Argentina; 27 tháng 5, 1910)
Trận thắng đậm nhất
Chile  7–0  Venezuela
(Santiago, Chile; 29 tháng 8, 1979)
Trận thua đậm nhất
Brasil  7–0  Chile
(Rio de Janeiro, Brasil; 17 tháng 9, 1959)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1962
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 35 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2015)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Bronze medal – third place Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile, còn có biệt danh là "La Roja", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Chile và đại diện cho Chile trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Chile là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1910. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1962, tấm huy chương đồng của Thế vận hội Mùa hè 2000 cùng với ngôi vô địch Copa América giành được vào năm 2015.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1962
Vô địch: 2015
Á quân: 1955; 1956; 1979; 1987
Hạng ba: 1926; 1941; 1945; 1967; 1991
Hạng tư: 1916; 1917; 1919; 1920; 1924; 1935; 1939; 1947; 1953; 1999
1984 1987
1996 1951; 1963

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vòng 1 3 2 0 1 5 3
Ý 1934 Bỏ cuộc
Pháp 1938
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Thụy Sĩ 1954 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1958
Chile 1962 Hạng ba 6 4 0 2 10 8
Anh 1966 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 0 3 3 8
México 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Bị tước quyền thi đấu vì vụ Roberto Rojas
Hoa Kỳ 1994 Bị cấm thi đấu vì vụ Roberto Rojas
Pháp 1998 Vòng 2 4 0 3 1 5 8
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 2 0 2 3 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 1 1 6 4
Tổng cộng 9/20
1 lần: Hạng ba
33 11 7 15 40 49

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1951 - Huy chương đồng
  • 1955 đến 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Huy chương đồng
  • 1967 đến 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Vòng 1
  • 1987 - Huy chương bạc
  • 1991 - Không tham dự
  • 1995 - Tứ kết
  • 1999 đến 2003 - Không tham dự

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự World Cup 2014[2].

Số liệu thống kê tính đến ngày 28 tháng 6 năm 2014, sau trận vòng hai gặp Brasil.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Claudio Bravo (Captain) 13 tháng 4, 1983 (32 tuổi) 83 0 Tây Ban Nha Barcelona
12 1TM Cristopher Toselli 22 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 4 0 Chile Universidad Católica
23 1TM Johnny Herrera 9 tháng 5, 1981 (34 tuổi) 8 0 Chile Universidad de Chile
2 2HV Eugenio Mena 18 tháng 7, 1988 (27 tuổi) 29 3 Brasil Santos
3 2HV Miiko Albornoz 30 tháng 11, 1990 (24 tuổi) 2 1 Đức Hannover 96
4 2HV Mauricio Isla 12 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 51 2 Ý Juventus
13 2HV José Rojas 23 tháng 6, 1983 (32 tuổi) 20 1 Chile Universidad de Chile
17 2HV Gary Medel 3 tháng 8, 1987 (28 tuổi) 65 5 Wales Cardiff City
18 2HV Gonzalo Jara 29 tháng 8, 1985 (30 tuổi) 69 3 Anh Nottingham Forest
5 3TV Francisco Silva 11 tháng 2, 1986 (29 tuổi) 15 0 Tây Ban Nha Osasuna
6 3TV Carlos Carmona 21 tháng 2, 1987 (28 tuổi) 45 1 Ý Atalanta
8 3TV Arturo Vidal 22 tháng 5, 1987 (28 tuổi) 57 8 Ý Juventus
10 3TV Jorge Valdivia 19 tháng 10, 1983 (31 tuổi) 60 5 Brasil Palmeiras
15 3TV Jean Beausejour 1 tháng 6, 1984 (31 tuổi) 61 6 Anh Wigan Athletic
16 3TV Felipe Gutiérrez 8 tháng 10, 1990 (24 tuổi) 22 1 Hà Lan Twente
19 3TV José Pedro Fuenzalida 22 tháng 2, 1985 (30 tuổi) 23 1 Chile Colo-Colo
20 3TV Charles Aránguiz 17 tháng 4, 1989 (26 tuổi) 38 6 Brasil Internacional
21 3TV Marcelo Díaz 30 tháng 12, 1986 (28 tuổi) 25 1 Thụy Sĩ Basel
7 4 Alexis Sánchez 19 tháng 12, 1988 (26 tuổi) 71 24 Tây Ban Nha Barcelona
9 4 Mauricio Pinilla 4 tháng 2, 1984 (31 tuổi) 30 6 Ý Cagliari
11 4 Eduardo Vargas 20 tháng 11, 1989 (25 tuổi) 47 22 Tây Ban Nha Valencia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Nómina de 23 jugadores convocados a la Copa Mundial de la FIFA Brasil 2014

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]