Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chile

Huy hiệu

Tên khác La Roja (Màu đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Chile
Federación de Fútbol de Chile
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Juan Antonio Pizzi
Đội trưởng Claudio Bravo
Thi đấu nhiều nhất Claudio Bravo (106)
Ghi bàn nhiều nhất Marcelo Salas (37)
Sân nhà Sân vận động quốc gia
Sân vận động Kỷ niệm
Mã FIFA CHI
Xếp hạng FIFA 7 (7.2017)
Cao nhất 3 (4.2016)
Thấp nhất 84 (12.2002)
Hạng Elo 7 (3.4.2016)
Elo cao nhất 5 (10.2015)
Elo thấp nhất 60 (4.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 3–1 Chile 
(Buenos Aires, Argentina; 27 tháng 5 năm 1910)
Trận thắng đậm nhất
 Chile 7–0 Venezuela 
(Santiago, Chile; 29 tháng 8 năm 1979)
 Chile 7–0 Armenia 
(Viña del Mar, Chile; 4 tháng 11 năm 1997),
 México 0–7 Chile 
(Santa Clara, Hoa Kỳ; 18 tháng 6 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Chile 
(Rio de Janeiro, Brasil; 17 tháng 9 năm 1959)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1962
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhất Á quân (2017)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 38 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2015, 2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile, còn có biệt danh là "La Roja", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Chile và đại diện cho Chile trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Chile là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1910. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1962, ngôi vị á quân của Confed Cup 2017, tấm huy chương đồng của Thế vận hội Mùa hè 2000 cùng với 2 chức vô địch Cúp bóng đá Nam Mỹ giành được vào các năm 20152016

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1962
Á quân: 2017
Vô địch: 2015, 2016
Á quân: 1955; 1956; 1979; 1987
Hạng ba: 1926; 1941; 1945; 1967; 1991
Hạng tư: 1916; 1917; 1919; 1920; 1924; 1935; 1939; 1947; 1953; 1999
1984 1987
1996 1951; 1963

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vòng 1 3 2 0 1 5 3
Ý 1934 Bỏ cuộc
Pháp 1938
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Thụy Sĩ 1954 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1958
Chile 1962 Hạng ba 6 4 0 2 10 8
Anh 1966 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 0 3 3 8
México 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Bị tước quyền thi đấu vì vụ Roberto Rojas
Hoa Kỳ 1994 Bị cấm thi đấu vì vụ Roberto Rojas
Pháp 1998 Vòng 2 4 0 3 1 5 8
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 2 0 2 3 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 1 1 6 4
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 9/20
1 lần: Hạng ba
33 11 7 15 40 49

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
Ả Rập Xê Út 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1995
Ả Rập Xê Út 1997
México 1999
Hàn QuốcNhật Bản 2001
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017 Á quân 2nd 5 1 3 1 4 3
2021 Chưa xác định
Tổng cộng 1/10 5 1 3 1 4 3
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Copa América
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
Argentina 1916 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 11
Uruguay 1917 Hạng tư 4th 3 0 0 3 0 10
Brasil 1919 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 12
Chile 1920 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 4
Argentina 1921 Bỏ cuộc
Brasil 1922 Hạng năm 5th 4 0 1 3 1 10
Uruguay 1923 Bỏ cuộc
Uruguay 1924 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 10
Argentina 1925 Bỏ cuộc
Chile 1926 Hạng ba 3rd 4 2 1 1 14 6
Peru 1927 Bỏ cuộc
Argentina 1929 Không tham dự
Peru 1935 Hạng 4 4th 3 0 0 3 2 7
Argentina 1937 Hạng năm 5th 5 1 1 3 12 13
Peru 1939 Hạng tư 4th 4 1 0 3 8 12
Chile 1941 Hạng ba 3rd 4 2 0 2 6 3
Uruguay 1942 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 4 15
Chile 1945 Hạng ba 3rd 6 4 1 1 15 5
Argentina 1946 Hạng năm 5th 5 2 0 3 8 11
Ecuador 1947 Hạng tư 4th 7 4 1 2 14 13
Brasil 1949 Hạng năm 5th 7 2 1 4 10 14
Peru 1953 Hạng tư 4th 6 3 1 2 10 10
Chile 1955 Á quân 2nd 5 3 1 1 19 8
Uruguay 1956 Á quân 2nd 5 3 0 2 11 8
Peru 1957 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 9 17
Argentina 1959 Hạng năm 5th 6 2 1 3 9 14
Ecuador 1959 Không tham dự
Bolivia 1963
Uruguay 1967 Hạng ba 3rd 5 2 2 1 8 6
Nam Mỹ 1975 Vòng bảng 6th 4 1 1 2 7 6
Nam Mỹ 1979 Á quân 2nd 9 4 3 2 13 6
Nam Mỹ 1983 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 8 2
Argentina 1987 Á quân 2nd 4 3 0 1 9 3
Brasil 1989 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 7 5
Chile 1991 Hạng ba 3rd 7 3 2 2 11 6
Ecuador 1993 Vòng bảng 7th 3 1 0 2 3 4
Uruguay 1995 Vòng bảng 9th 3 0 1 2 3 8
Bolivia 1997 Group Stage 9th 3 0 0 3 1 5
Paraguay 1999 Hạng tư 4th 6 2 1 3 8 7
Colombia 2001 Tứ kết 7th 4 2 0 2 5 5
Peru 2004 Vòng bảng 10th 3 0 1 2 2 4
Venezuela 2007 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 11
Argentina 2011 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 4
Chile 2015 Vô địch 1st 6 4 2 0 13 4
Hoa Kỳ 2016 Vô địch 1st 6 4 1 1 16 5
Brasil 2019 Chưa xác định
Ecuador 2023
Tổng cộng 2 lần
vô địch
37/45 245 64 30 83 281 304

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1951 - Huy chương đồng
  • 1955 đến 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Huy chương đồng
  • 1967 đến 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Vòng 1
  • 1987 - Huy chương bạc
  • 1991 - Không tham dự
  • 1995 - Tứ kết
  • 1999 đến 2003 - Không tham dự

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 27 tháng 3 năm 2018
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Alexis Sánchez 2006– 121 39
2. Claudio Bravo 2004– 119 0
3. Gonzalo Jara 2006– 110 3
4. Gary Medel 2007– 110 7
5. Mauricio Isla 2007– 100 4
Arturo Vidal 2007– 100 24
Jean Beausejour 2004– 100 6
8. Leonel Sánchez 1955–1968 85 24
9. Eduardo Vargas 2009– 82 35
10. Jorge Valdivia 2004– 79 7

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 27 tháng 3 năm 2018
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Alexis Sánchez 2006– 39 121
2. Marcelo Salas 1994–2007 37 70
3. Eduardo Vargas 2009– 35 82
4. Iván Zamorano 1987–2001 34 69
5. Carlos Caszely 1969–1985 29 48
6. Leonel Sánchez 1955–1968 24 85
Arturo Vidal 2007– 24 100
8. Jorge Aravena 1983–1990 22 37
9. Humberto Suazo 2005–2013 21 60
10. Juan Carlos Letelier 1979–1989 18 57

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự 2 trận giao hữu gặp Thụy Điển ngày 24 và Đan Mạch ngày 27 tháng 3 năm 2018.[2][3][4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 27 tháng 3 năm 2018, sau trận gặp Đan Mạch.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
23 1TM Johnny Herrera 9 tháng 5, 1981 (36 tuổi) 23 0 Chile Universidad de Chile
12 1TM Gonzalo Collao 9 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 0 0 Chile Cobreloa
25 1TM Brayan Cortés 11 tháng 3, 1995 (23 tuổi) 0 0 Chile Colo-Colo

15 2HV Jean Beausejour 1 tháng 6, 1984 (33 tuổi) 100 6 Chile Universidad de Chile
4 2HV Mauricio Isla 12 tháng 6, 1988 (29 tuổi) 100 4 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
3 2HV Enzo Roco 16 tháng 8, 1992 (25 tuổi) 19 1 México Cruz Azul
5 2HV Paulo Díaz 25 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 11 0 Argentina San Lorenzo
2 2HV Miiko Albornoz 30 tháng 11, 1990 (27 tuổi) 9 1 Đức Hannover 96
6 2HV Guillermo Maripán 6 tháng 5, 1994 (23 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Alavés
16 2HV Igor Lichnovsky 7 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 2 0 México Necaxa
24 2HV Valber Huerta 26 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 0 0 Chile Huachipato

17 3TV Gary Medel 3 tháng 8, 1987 (30 tuổi) 110 7 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
8 3TV Arturo Vidal 22 tháng 5, 1987 (30 tuổi) 100 24 Đức Bayern Munich
20 3TV Charles Aránguiz 17 tháng 4, 1989 (29 tuổi) 66 7 Đức Bayer Leverkusen
10 3TV Pablo Hernández 24 tháng 10, 1986 (31 tuổi) 23 3 Tây Ban Nha Celta
13 3TV Erick Pulgar 15 tháng 1, 1994 (24 tuổi) 8 0 Ý Bologna
22 3TV Diego Valdés 30 tháng 1, 1994 (24 tuổi) 3 0 México Morelia

7 4 Alexis Sánchez 19 tháng 12, 1988 (29 tuổi) 121 39 Anh Manchester United
11 4 Eduardo Vargas 20 tháng 11, 1989 (28 tuổi) 82 35 México UANL
9 4 Nicolás Castillo 14 tháng 2, 1993 (25 tuổi) 12 1 México UNAM
21 4 Martín Rodríguez 5 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 9 1 México Cruz Azul
18 4 Ángelo Sagal 18 tháng 4, 1993 (25 tuổi) 8 2 México Pachuca
19 4 Marcos Bolados 28 tháng 2, 1996 (22 tuổi) 2 1 Chile Universidad Católica

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Claudio Bravo 13 tháng 4, 1983 (35 tuổi) 119 0 Anh Manchester City v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TM Cristopher Toselli 15 tháng 6, 1988 (29 tuổi) 9 0 Chile Universidad Católica v.  Bolivia, 5 tháng 9 năm 2017
TM Cristóbal Campos 1 tháng 1, 1999 (19 tuổi) 0 0 Chile Universidad de Chile v.  Burkina Faso, 2 tháng 6 năm 2017

HV Gonzalo Jara 29 tháng 8, 1985 (32 tuổi) 110 3 Chile Universidad de Chile v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
HV Eugenio Mena 18 tháng 7, 1988 (29 tuổi) 53 3 Brasil Bahia v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
HV Óscar Opazo 18 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 2 0 Chile Colo-Colo v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
HV Osvaldo González 10 tháng 8, 1984 (33 tuổi) 14 0 México Toluca v.  Bolivia, 5 tháng 9 năm 2017
HV Ignacio Tapia 22 tháng 2, 1999 (19 tuổi) 0 0 Chile Huachipato v.  Burkina Faso, 2 tháng 6 năm 2017

TV Jorge Valdivia 19 tháng 10, 1983 (34 tuổi) 79 7 Chile Colo-Colo v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV José Pedro Fuenzalida 22 tháng 2, 1985 (33 tuổi) 48 3 Chile Universidad Católica v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV Francisco Silva 11 tháng 2, 1986 (32 tuổi) 39 0 México Cruz Azul v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV Felipe Gutiérrez 8 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 35 4 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV César Pinares 23 tháng 5, 1991 (26 tuổi) 4 1 Chile Colo-Colo v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV Esteban Pavez 1 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 3 0 Brasil Atlético Paranaense v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV Marcelo Díaz 30 tháng 12, 1986 (31 tuổi) 61 1 México UNAM v.  Bolivia, 5 tháng 9 năm 2017
TV Yerko Leiva 14 tháng 6, 1998 (19 tuổi) 1 0 Chile Universidad de Chile Confed Cup 2017 PRE
TV Gabriel Suazo 9 tháng 8, 1997 (20 tuổi) 1 0 Chile Colo-Colo Confed Cup 2017 PRE
TV Carlos Carmona 21 tháng 2, 1987 (31 tuổi) 51 1 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Venezuela, 28 tháng 3 năm 2017

Felipe Mora 2 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 0 0 México Cruz Azul v.  Thụy Điển, 23 tháng 3 năm 2018 INJ
Mauricio Pinilla 4 tháng 2, 1984 (34 tuổi) 45 8 Chile Universidad de Chile v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
Esteban Paredes 1 tháng 8, 1980 (37 tuổi) 40 12 Chile Colo-Colo v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
Edson Puch 4 tháng 9, 1986 (31 tuổi) 20 2 México Querétaro v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
Leonardo Valencia 25 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 9 1 Brasil Botafogo v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
Fabián Orellana 27 tháng 1, 1986 (32 tuổi) 40 2 Tây Ban Nha Valencia v.  Bolivia, 5 tháng 9 năm 2017
Chú thích
  • Chấn thương Chấn thương gần đây nhất.
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • WD Cầu thủ rút lui do chấn thương không rõ ràng.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Nómina de jugadores que militan en el extranjero para los duelos frente a Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ “Jugador liberado de la convocatoria de la Selección Chilena”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 
  4. ^ “Nómina de la Selección Chilena para los partidos ante Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]