Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Chile

Huy hiệu

Tên khác La Roja (Màu đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Chile
Federación de Fútbol de Chile
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Reinaldo Rueda
Đội trưởng Claudio Bravo
Thi đấu nhiều nhất Alexis Sanchez (121)
Ghi bàn nhiều nhất Alexis Sanchez (39)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos
Mã FIFA CHI
Xếp hạng FIFA 9 (18.4.2018)
Cao nhất 3 (4.2016)
Thấp nhất 84 (12.2002)
Hạng Elo 15 (18.4.2018)
Elo cao nhất 5 (10.2015)
Elo thấp nhất 60 (4.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 3–1 Chile 
(Buenos Aires, Argentina; 27 tháng 5 năm 1910)
Trận thắng đậm nhất
 Chile 7–0 Venezuela 
(Santiago, Chile; 29 tháng 8 năm 1979)
 Chile 7–0 Armenia 
(Viña del Mar, Chile; 4 tháng 11 năm 1997),
 México 0–7 Chile 
(Santa Clara, Hoa Kỳ; 18 tháng 6 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Chile 
(Rio de Janeiro, Brasil; 17 tháng 9 năm 1959)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1962
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhất Á quân (2017)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 38 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2015, 2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile, còn có biệt danh là "La Roja", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Chile và đại diện cho Chile trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Chile là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1910. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1962, ngôi vị á quân của Confed Cup 2017, tấm huy chương đồng của Thế vận hội Mùa hè 2000 cùng với 2 chức vô địch Cúp bóng đá Nam Mỹ giành được vào các năm 20152016

Chile được xem là đội tuyển Nam Mỹ thành công nhất trong những năm gần đây. Với dàn cầu thủ được đánh giá là “thế hệ vàng” của quốc gia như Alexis Sanchez, Arturo Vidal hay Eduardo Vargas, đội đã thi đấu rất ấn tượng ở các giải đấu lớn khi vô địch Copa América 2 lần liên tiếp, lọt vào chung kết Cofederation Cup cũng như chỉ bị loại bởi chủ nhà Brasil trên chấm phạt đền ở vòng 16 đội World Cup 2014. Tuy nhiên, với những cầu thủ tài năng như thế, Chile lại bất ngờ không vượt qua vòng loại World Cup 2018, dẫn đến một cái kết đầy cay đắng cho thế hệ vàng của bóng đá nước này.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1962
Á quân: 2017
Vô địch: 2015, 2016
Á quân: 1955; 1956; 1979; 1987
Hạng ba: 1926; 1941; 1945; 1967; 1991
Hạng tư: 1916; 1917; 1919; 1920; 1924; 1935; 1939; 1947; 1953; 1999
1984 1987
1996 1951; 1963

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vòng 1 3 2 0 1 5 3
1934 Bỏ cuộc
1938
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
1954 Không vượt qua vòng loại
1958
Chile 1962 Hạng ba 6 4 0 2 10 8
Anh 1966 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
1970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
1978 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 0 3 3 8
1986 Không vượt qua vòng loại
1990 Bị tước quyền thi đấu vì vụ Roberto Rojas
1994 Bị cấm thi đấu vì vụ Roberto Rojas
Pháp 1998 Vòng 2 4 0 3 1 5 8
2002 Không vượt qua vòng loại
2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 2 0 2 3 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 1 1 6 4
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 9/20
1 lần: Hạng ba
33 11 7 15 40 49

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
Nga 2017 Á quân 2nd 5 1 3 1 4 3
2021 Chưa xác định
Tổng cộng 1/10 5 1 3 1 4 3
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Copa América
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
Argentina 1916 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 11
Uruguay 1917 Hạng tư 4th 3 0 0 3 0 10
Brasil 1919 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 12
Chile 1920 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 4
1921 Bỏ cuộc
Brasil 1922 Hạng năm 5th 4 0 1 3 1 10
1923 Bỏ cuộc
Uruguay 1924 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 10
1925 Bỏ cuộc
Chile 1926 Hạng ba 3rd 4 2 1 1 14 6
1927 Bỏ cuộc
1929 Không tham dự
Peru 1935 Hạng 4 4th 3 0 0 3 2 7
Argentina 1937 Hạng năm 5th 5 1 1 3 12 13
Peru 1939 Hạng tư 4th 4 1 0 3 8 12
Chile 1941 Hạng ba 3rd 4 2 0 2 6 3
Uruguay 1942 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 4 15
Chile 1945 Hạng ba 3rd 6 4 1 1 15 5
Argentina 1946 Hạng năm 5th 5 2 0 3 8 11
Ecuador 1947 Hạng tư 4th 7 4 1 2 14 13
Brasil 1949 Hạng năm 5th 7 2 1 4 10 14
Peru 1953 Hạng tư 4th 6 3 1 2 10 10
Chile 1955 Á quân 2nd 5 3 1 1 19 8
Uruguay 1956 Á quân 2nd 5 3 0 2 11 8
Peru 1957 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 9 17
Argentina 1959 Hạng năm 5th 6 2 1 3 9 14
1959 Không tham dự
1963
Uruguay 1967 Hạng ba 3rd 5 2 2 1 8 6
Nam Mỹ 1975 Vòng bảng 6th 4 1 1 2 7 6
Nam Mỹ 1979 Á quân 2nd 9 4 3 2 13 6
Nam Mỹ 1983 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 8 2
Argentina 1987 Á quân 2nd 4 3 0 1 9 3
Brasil 1989 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 7 5
Chile 1991 Hạng ba 3rd 7 3 2 2 11 6
Ecuador 1993 Vòng bảng 7th 3 1 0 2 3 4
Uruguay 1995 Vòng bảng 9th 3 0 1 2 3 8
Bolivia 1997 Vòng bảng 9th 3 0 0 3 1 5
Paraguay 1999 Hạng tư 4th 6 2 1 3 8 7
Colombia 2001 Tứ kết 7th 4 2 0 2 5 5
Peru 2004 Vòng bảng 10th 3 0 1 2 2 4
Venezuela 2007 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 11
Argentina 2011 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 4
Chile 2015 Vô địch 1st 6 4 2 0 13 4
Hoa Kỳ 2016 Vô địch 1st 6 4 1 1 16
Brasil 2019 Chưa xác định
Ecuador 2023
Tổng cộng 2 lần
vô địch
37/45 245 64 30 83 281 304

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1951 - Huy chương đồng
  • 1955 đến 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Huy chương đồng
  • 1967 đến 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Vòng 1
  • 1987 - Huy chương bạc
  • 1991 - Không tham dự
  • 1995 - Tứ kết
  • 1999 đến 2003 - Không tham dự

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 31 tháng 5 năm 2018
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Alexis Sánchez 2006– 121 39
2. Claudio Bravo 2004– 119 0
3. Gary Medel 2007– 111 7
4. Gonzalo Jara 2006– 110 3
5. Mauricio Isla 2007– 100 4
Arturo Vidal 2007– 100 24
Jean Beausejour 2004– 100 6
8. Leonel Sánchez 1955–1968 85 24
9. Eduardo Vargas 2009– 82 35
10. Jorge Valdivia 2004– 79 7

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 27 tháng 3 năm 2018
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Alexis Sánchez 2006– 39 121
2. Marcelo Salas 1994–2007 37 70
3. Eduardo Vargas 2009– 35 82
4. Iván Zamorano 1987–2001 34 69
5. Carlos Caszely 1969–1985 29 48
6. Leonel Sánchez 1955–1968 24 85
Arturo Vidal 2007– 24 100
8. Jorge Aravena 1983–1990 22 37
9. Humberto Suazo 2005–2013 21 60
10. Juan Carlos Letelier 1979–1989 18 57

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự 3 trận giao hữu gặp România vào ngày 31 tháng 5, SerbiaBa Lan vào các ngày 4 và 8 tháng 6 năm 2018.[2][3][4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2018, sau trận gặp Ba Lan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Cristopher Toselli 15 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 9 0 México Atlas
12 1TM Gabriel Arias 13 tháng 9, 1987 (30 tuổi) 2 0 Chile Unión La Calera
23 1TM Gonzalo Collao 9 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 1 0 Chile Cobreloa

3 2HV Enzo Roco 16 tháng 8, 1992 (25 tuổi) 21 1 México Cruz Azul
5 2HV Paulo Díaz 25 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 14 0 Argentina San Lorenzo
2 2HV Miiko Albornoz 30 tháng 11, 1990 (27 tuổi) 12 2 Đức Hannover 96
6 2HV Guillermo Maripán 6 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 8 2 Tây Ban Nha Alavés
16 2HV Igor Lichnovsky 7 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 4 0 México Cruz Azul
24 2HV José Bizama 25 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 3 0 Chile Huachipato
26 2HV Sebastián Vegas 4 tháng 12, 1996 (21 tuổi) 3 0 México Morelia
25 2HV Cristián Cuevas 2 tháng 4, 1995 (23 tuổi) 1 0 Hà Lan Twente
4 2HV Francisco Sierralta 6 tháng 5, 1997 (21 tuổi) 1 0 Ý Parma
20 2HV Benjamín Kuscevic 2 tháng 5, 1996 (22 tuổi) 0 0 Chile Universidad Católica

13 3TV Erick Pulgar 15 tháng 1, 1994 (24 tuổi) 9 0 Ý Bologna
21 3TV Lorenzo Reyes 13 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 7 1 Chile Universidad de Chile
10 3TV Diego Valdés 30 tháng 1, 1994 (24 tuổi) 6 1 México Morelia
27 3TV Jimmy Martínez 26 tháng 1, 1997 (21 tuổi) 3 0 Chile Huachipato
8 3TV Pablo Galdames 30 tháng 11, 1996 (21 tuổi) 2 0 Chile Unión Española
15 3TV Ángelo Araos 6 tháng 1, 1997 (21 tuổi) 1 0 Chile Universidad de Chile
19 3TV Víctor Dávila 4 tháng 11, 1997 (20 tuổi) 0 0 México Necaxa

9 4 Nicolás Castillo 14 tháng 2, 1993 (25 tuổi) 14 1 Bồ Đào Nha Benfica
7 4 Júnior Fernándes 10 tháng 4, 1988 (30 tuổi) 13 0 Thổ Nhĩ Kỳ Alanyaspor
22 4 Ángelo Henríquez 13 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 11 2 México Atlas
18 4 Ángelo Sagal 18 tháng 4, 1993 (25 tuổi) 11 2 México Pachuca
14 4 Martín Rodríguez 5 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 11 1 México Pumas UNAM
11 4 Felipe Mora 2 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 2 0 México Cruz Azul

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Johnny Herrera 9 tháng 5, 1981 (37 tuổi) 23 0 Chile Universidad de Chile v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
TM Brayan Cortés 11 tháng 3, 1995 (23 tuổi) 0 0 Chile Colo-Colo v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
TM Claudio Bravo 13 tháng 4, 1983 (35 tuổi) 119 0 Anh Manchester City v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017

HV Gary Medel 3 tháng 8, 1987 (30 tuổi) 111 7 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  România, 31 tháng 5 năm 2018
HV Jean Beausejour 1 tháng 6, 1984 (34 tuổi) 100 6 Chile Universidad de Chile v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
HV Mauricio Isla 12 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 100 4 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
HV Valber Huerta 26 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 0 0 Chile Huachipato v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
HV Gonzalo Jara 29 tháng 8, 1985 (32 tuổi) 110 3 Chile Universidad de Chile v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
HV Eugenio Mena 18 tháng 7, 1988 (29 tuổi) 53 3 Brasil Bahia v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
HV Óscar Opazo 18 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 2 0 Chile Colo-Colo v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017

TV Arturo Vidal 22 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 100 24 Đức Bayern Munich v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
TV Charles Aránguiz 17 tháng 4, 1989 (29 tuổi) 66 7 Đức Bayer Leverkusen v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
TV Pablo Hernández 24 tháng 10, 1986 (31 tuổi) 23 3 Tây Ban Nha Celta v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
TV Marcos Bolados 28 tháng 2, 1996 (22 tuổi) 2 1 Chile Universidad Católica v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
TV José Pedro Fuenzalida 22 tháng 2, 1985 (33 tuổi) 48 3 Chile Universidad Católica v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV Francisco Silva 11 tháng 2, 1986 (32 tuổi) 39 0 México Cruz Azul v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV Felipe Gutiérrez 8 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 35 4 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV César Pinares 23 tháng 5, 1991 (27 tuổi) 4 1 Chile Colo-Colo v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV Esteban Pavez 1 tháng 5, 1990 (28 tuổi) 3 0 Brasil Atlético Paranaense v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
TV Marcelo Díaz 30 tháng 12, 1986 (31 tuổi) 61 1 México UNAM v.  Bolivia, 5 tháng 9 năm 2017
TV Yerko Leiva 14 tháng 6, 1998 (20 tuổi) 1 0 Chile Universidad de Chile Confed Cup 2017 PRE
TV Gabriel Suazo 9 tháng 8, 1997 (20 tuổi) 1 0 Chile Colo-Colo Confed Cup 2017 PRE

Alexis Sánchez 19 tháng 12, 1988 (29 tuổi) 121 39 Anh Manchester United v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
Eduardo Vargas 20 tháng 11, 1989 (28 tuổi) 82 35 México UANL v.  Đan Mạch, 27 tháng 3 năm 2018
Mauricio Pinilla 4 tháng 2, 1984 (34 tuổi) 45 8 Chile Universidad de Chile v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
Esteban Paredes 1 tháng 8, 1980 (37 tuổi) 40 12 Chile Colo-Colo v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
Edson Puch 4 tháng 9, 1986 (31 tuổi) 20 2 México Querétaro v.  Brasil, 10 tháng 10 năm 2017
Fabián Orellana 27 tháng 1, 1986 (32 tuổi) 40 2 Tây Ban Nha Valencia v.  Bolivia, 5 tháng 9 năm 2017
Chú thích
  • Chấn thương Chấn thương gần đây nhất.
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • WD Cầu thủ rút lui do chấn thương không rõ ràng.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Nómina de jugadores que militan en el extranjero para los duelos frente a Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ “Jugador liberado de la convocatoria de la Selección Chilena”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 
  4. ^ “Nómina de la Selección Chilena para los partidos ante Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]