Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chile

Huy hiệu

Tên khác La Roja (Màu đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Chile
Federación de Fútbol de Chile
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Reinaldo Rueda
Đội trưởng Claudio Bravo
Thi đấu nhiều nhất Alexis Sanchez (124)
Ghi bàn nhiều nhất Alexis Sanchez (41)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos
Mã FIFA CHI
Xếp hạng FIFA 17 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 3 (4.2016)
Thấp nhất 84 (12.2002)
Hạng Elo 22 Giảm 5 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 5 (10.2015)
Elo thấp nhất 60 (4.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 3–1 Chile 
(Buenos Aires, Argentina; 27 tháng 5 năm 1910)
Trận thắng đậm nhất
 Chile 7–0 Venezuela 
(Santiago, Chile; 29 tháng 8 năm 1979)
 Chile 7–0 Armenia 
(Viña del Mar, Chile; 4 tháng 11 năm 1997),
 México 0–7 Chile 
(Santa Clara, Hoa Kỳ; 18 tháng 6 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Chile 
(Rio de Janeiro, Brasil; 17 tháng 9 năm 1959)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1962
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhất Á quân (2017)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 39 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2015, 2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Chile), phổ biến với biệt danh "La Roja", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Chile và đại diện cho Chile trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Chile là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1910. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1962, ngôi vị á quân của Confed Cup 2017, tấm huy chương đồng của Thế vận hội Mùa hè 2000 cùng với 2 chức vô địch Cúp bóng đá Nam Mỹ giành được vào các năm 20152016.

Chile được xem là đội tuyển Nam Mỹ thành công nhất trong những năm gần đây. Với dàn cầu thủ được đánh giá là “thế hệ vàng” của quốc gia như Alexis Sanchez, Arturo Vidal hay Eduardo Vargas, đội đã thi đấu ấn tượng ở các giải đấu lớn khi vô địch Copa América 2 lần liên tiếp, lọt vào chung kết Cofederation Cup và cùng với đó, chỉ bị loại bởi chủ nhà Brasil trên chấm phạt đền ở vòng 16 đội World Cup 2014. Sở hữu một số tài năng cá biệt còn đủ độ chín nhưng Chile gây ngạc nhiên khi không thể vượt qua vòng loại World Cup 2018, dẫn đến cái kết có phần cay đắng và tiếc nuối cho một thế hệ vàng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1962
Á quân: 2017
Vô địch: 2015, 2016
Á quân: 1955; 1956; 1979; 1987
Hạng ba: 1926; 1941; 1945; 1967; 1991
Hạng tư: 1916; 1917; 1919; 1920; 1924; 1935; 1939; 1947; 1953; 1999; 2019
Silver medal.svg 1987
Bronze medal.svg 1951; 1963

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vòng 1 3 2 0 1 5 3
1934 Bỏ cuộc
1938
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
1954 Không vượt qua vòng loại
1958
Chile 1962 Hạng ba 6 4 0 2 10 8
Anh 1966 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
1970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
1978 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 0 3 3 8
1986 Không vượt qua vòng loại
1990 Bị tước quyền thi đấu vì vụ Roberto Rojas
1994 Bị cấm thi đấu vì vụ Roberto Rojas
Pháp 1998 Vòng 2 4 0 3 1 5 8
2002 Không vượt qua vòng loại
2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 2 0 2 3 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 1 1 6 4
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 9/20
1 lần: Hạng ba
33 11 7 15 40 49

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
Nga 2017 Á quân 2nd 5 1 3 1 4 3
Tổng cộng 1/10 5 1 3 1 4 3
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Copa América
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
Argentina 1916 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 11
Uruguay 1917 Hạng tư 4th 3 0 0 3 0 10
Brasil 1919 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 12
Chile 1920 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 4
1921 Bỏ cuộc
Brasil 1922 Hạng năm 5th 4 0 1 3 1 10
1923 Bỏ cuộc
Uruguay 1924 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 10
1925 Bỏ cuộc
Chile 1926 Hạng ba 3rd 4 2 1 1 14 6
1927 Bỏ cuộc
1929 Không tham dự
Peru 1935 Hạng 4 4th 3 0 0 3 2 7
Argentina 1937 Hạng năm 5th 5 1 1 3 12 13
Peru 1939 Hạng tư 4th 4 1 0 3 8 12
Chile 1941 Hạng ba 3rd 4 2 0 2 6 3
Uruguay 1942 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 4 15
Chile 1945 Hạng ba 3rd 6 4 1 1 15 5
Argentina 1946 Hạng năm 5th 5 2 0 3 8 11
Ecuador 1947 Hạng tư 4th 7 4 1 2 14 13
Brasil 1949 Hạng năm 5th 7 2 1 4 10 14
Peru 1953 Hạng tư 4th 6 3 1 2 10 10
Chile 1955 Á quân 2nd 5 3 1 1 19 8
Uruguay 1956 Á quân 2nd 5 3 0 2 11 8
Peru 1957 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 9 17
Argentina 1959 Hạng năm 5th 6 2 1 3 9 14
1959 Không tham dự
1963
Uruguay 1967 Hạng ba 3rd 5 2 2 1 8 6
Nam Mỹ 1975 Vòng bảng 6th 4 1 1 2 7 6
Nam Mỹ 1979 Á quân 2nd 9 4 3 2 13 6
Nam Mỹ 1983 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 8 2
Argentina 1987 Á quân 2nd 4 3 0 1 9 3
Brasil 1989 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 7 5
Chile 1991 Hạng ba 3rd 7 3 2 2 11 6
Ecuador 1993 Vòng bảng 7th 3 1 0 2 3 4
Uruguay 1995 Vòng bảng 9th 3 0 1 2 3 8
Bolivia 1997 Vòng bảng 9th 3 0 0 3 1 5
Paraguay 1999 Hạng tư 4th 6 2 1 3 8 7
Colombia 2001 Tứ kết 7th 4 2 0 2 5 5
Peru 2004 Vòng bảng 10th 3 0 1 2 2 4
Venezuela 2007 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 11
Argentina 2011 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 4
Chile 2015 Vô địch 1st 6 4 2 0 13 4
Hoa Kỳ 2016 Vô địch 1st 6 4 1 1 16
Brasil 2019 Hạng tư 4th 6 2 1 3 7 7
Argentina Colombia 2020
Ecuador 2024
Tổng cộng 2 lần
vô địch
39/46 251 66 31 86 288 311

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1951 - Huy chương đồng
  • 1955 đến 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Huy chương đồng
  • 1967 đến 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Vòng 1
  • 1987 - Huy chương bạc
  • 1991 - Không tham dự
  • 1995 - Tứ kết
  • 1999 đến 2003 - Không tham dự

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự trận giao hữu gặp Peru vào ngày 19 tháng 11 năm 2019.[4][5][6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2019, sau trận gặp Guinée.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Claudio Bravo 13 tháng 4, 1983 (36 tuổi) 123 0 Anh Manchester City
1TM Gabriel Arias 13 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 12 0 Argentina Racing

2HV Gary Medel (đội trưởng) 3 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 126 7 Ý Bologna
2HV Mauricio Isla 12 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 115 4 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
2HV Guillermo Maripán 6 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 24 2 Monaco Monaco
2HV Miiko Albornoz 30 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 14 2 Đức Hannover 96
2HV Sebastián Vegas 4 tháng 12, 1996 (23 tuổi) 9 1 México Morelia
2HV Francisco Sierralta 6 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 2 0 Ý Udinese

3TV Arturo Vidal 22 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 115 28 Tây Ban Nha Barcelona
3TV Charles Aránguiz 17 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 78 7 Đức Bayer Leverkusen
3TV Erick Pulgar 15 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 24 1 Ý Fiorentina
3TV Diego Valdés 30 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 13 1 México Santos Laguna
3TV Lorenzo Reyes 13 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 10 1 México Atlas
3TV Esteban Pavez 1 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 8 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr
3TV Claudio Baeza 23 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 4 0 México Necaxa
3TV Felipe Gallegos 3 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 0 0 México Necaxa

4 Felipe Mora 2 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 5 1 México UNAM
4 Jean Meneses 16 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 2 1 México León
4 Christian Bravo 1 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 2 0 Uruguay Montevideo Wanderers

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Gonzalo Collao 9 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 1 0 Chile Universidad de Chile v.  Guinée, 15 tháng 10 năm 2019
TM Brayan Cortés 11 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 3 0 Chile Colo-Colo v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019
TM Yerko Urra 9 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 0 0 Chile Huachipato Copa América 2019
TM Zacarías López 30 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 0 0 Chile La Serena Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
TM Luis Ureta 8 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 0 0 Chile O'Higgins Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
TM Lawrence Vigouroux 19 tháng 11, 1993 (26 tuổi) 0 0 Anh Swindon Town v.  Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019

HV Óscar Opazo 18 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 13 1 Chile Colo-Colo v.  Guinée, 15 tháng 10 năm 2019
HV Alfonso Parot 15 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 5 1 Chile Universidad Católica v.  Guinée, 15 tháng 10 năm 2019
HV Paulo Díaz 25 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 23 0 Argentina River Plate v.  Guinée, 15 tháng 10 năm 2019 WD
HV Igor Lichnovsky 7 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 7 0 México Cruz Azul v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019
HV José Bizama 25 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Houston Dynamo v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019
HV Felipe Campos 8 tháng 11, 1993 (26 tuổi) 0 0 Chile Colo-Colo v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019
HV Guillermo Soto 10 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 0 0 Chile Palestino v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019
HV Gonzalo Jara 29 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 115 3 Argentina Estudiantes Copa América 2019]
HV Jean Beausejour RET 1 tháng 6, 1984 (35 tuổi) 107 6 Chile Universidad de Chile Copa América 2019]
HV Benjamín Kuscevic 2 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 1 0 Chile Universidad Católica Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
HV Diego Carrasco 25 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 0 0 Chile Universidad de Chile Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
HV Diego González 29 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Chile Rangers Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
HV Valber Huerta 26 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 0 0 Chile Universidad Católica Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
HV Álex Ibacache 11 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 0 0 Chile Cobreloa Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
HV Nicolás Ramírez 1 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 0 0 Chile Huachipato Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
HV Raimundo Rebolledo 14 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 0 0 Chile Universidad Católica Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
HV Erick Wiemberg 20 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 0 0 Chile Unión La Calera Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
HV Eugenio Mena 18 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 56 3 Argentina Racing v.  Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019

TV César Pinares 23 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 9 1 Chile Universidad Católica v.  Guinée, 15 tháng 10 năm 2019
TV Tomás Alarcón 19 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 1 0 Chile O'Higgins v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019
TV Felipe Gutiérrez 8 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 35 4 Hoa Kỳ Sporting Kansas City v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019 WD
TV José Pedro Fuenzalida 22 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 53 5 Chile Universidad Católica Copa América 2019
TV Pablo Hernández 24 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 30 3 Argentina Independiente Copa América 2019
TV Jimmy Martínez 26 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 4 0 Chile Universidad de Chile Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
TV Gabriel Suazo 9 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 1 0 Chile Colo-Colo Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
TV Carlos Lobos 21 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0 Chile Universidad Católica Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
TV Ignacio Saavedra 12 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 0 0 Chile Universidad Católica Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
TV Matías Sepúlveda 12 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 0 0 Chile O'Higgins Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
TV Jason Flores 28 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0 Chile Antofagasta Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019 INJ

Nicolás Castillo 14 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 24 4 México América v.  Peru, 19 tháng 11 năm 2019 INJ
Diego Rubio 15 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 9 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids v.  Guinée, 15 tháng 10 năm 2019
Niklas Castro 8 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0 Na Uy Aalesund v.  Guinée, 15 tháng 10 năm 2019
Alexis Sánchez 19 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 132 43 Ý Internazionale v.  Guinée, 15 tháng 10 năm 2019 INJ
Fabián Orellana 27 tháng 1, 1986 (33 tuổi) 41 2 Tây Ban Nha Eibar v.  Guinée, 15 tháng 10 năm 2019 WD
Eduardo Vargas 20 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 91 38 México UANL v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019
Ángelo Sagal 18 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 18 2 México Juárez v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019
Ignacio Jeraldino 6 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 4 0 Chile Audax Italiano v.  Honduras, 10 tháng 9 năm 2019
Junior Fernandes 10 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 19 0 Thổ Nhĩ Kỳ Alanyaspor Copa América 2019
Edson Puch 9 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 20 2 Chile Universidad Católica Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
Iván Morales 27 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 1 0 Chile Colo-Colo Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
Andrés Vilches 14 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 1 0 Chile Colo-Colo Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
Matías Cavalleri 8 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Chile Curicó Unido Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
Nicolás Guerra 9 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 0 0 Chile Universidad de Chile Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
Diego Valencia 14 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 0 0 Chile Universidad Católica Microcycle, 15-16 tháng 4 năm 2019
Chú thích
  • Cruz Roja.svg Chấn thương gần đây nhất.
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • WD Cầu thủ rút lui do chấn thương không rõ ràng.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ “Nómina de jugadores que militan en el extranjero para los duelos frente a Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ “Jugador liberado de la convocatoria de la Selección Chilena”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ “Nómina de la Selección Chilena para los partidos ante Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]