Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Chile
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLa Roja (Màu đỏ)
Hiệp hộiFederación de Fútbol de Chile
Liên đoàn châu lụcCONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngMartin Lasarte
Đội trưởngClaudio Bravo
Thi đấu nhiều nhấtAlexis Sánchez (136)
Ghi bàn nhiều nhấtAlexis Sánchez (45)
Sân nhàJulio Martínez Prádanos
Mã FIFACHI
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 17 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất3 (4.2016)
Thấp nhất84 (12.2002)
Hạng Elo
Hiện tại 21 Giảm 1 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất5 (10.2015)
Thấp nhất60 (4.2003)
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 3–1 Chile 
(Buenos Aires, Argentina; 27 tháng 5 năm 1910)
Trận thắng đậm nhất
 Chile 7–0 Venezuela 
(Santiago, Chile; 29 tháng 8 năm 1979)
 Chile 7–0 Armenia 
(Viña del Mar, Chile; 4 tháng 11 năm 1997),
 México 0–7 Chile 
(Santa Clara, Hoa Kỳ; 18 tháng 6 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Chile 
(Rio de Janeiro, Brasil; 17 tháng 9 năm 1959)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhấtHạng 3 (1962)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự39 (Lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2015, 2016)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2017)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Chile) là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Chile và đại diện cho Chile trên bình diện quốc tế.

Đội tuyển từ Nam Mỹ Chile đã có những bước tiến nhất định. Với dàn cầu thủ "thế hệ vàng" của quốc gia như Alexis Sanchez, Arturo Vidal hay Eduardo Vargas, đội đã vô địch Copa América 2 lần liên tiếp, lọt vào chung kết Cofederation Cup và cùng với đó, chỉ bị loại bởi chủ nhà Brasil trên chấm phạt đền ở vòng 16 đội World Cup 2014. Sở hữu một số tài năng cá biệt còn đủ độ chín nhưng Chile đã không vượt qua được vòng loại World Cup 2018.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1962
Á quân: 2017
Vô địch: 2015, 2016
Á quân: 1955; 1956; 1979; 1987
Hạng ba: 1926; 1941; 1945; 1967; 1991
Silver medal.svg 1987
Bronze medal.svg 1951, 1963

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vòng 1 3 2 0 1 5 3
1934 Bỏ cuộc
1938
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
1954 Không vượt qua vòng loại
1958
Chile 1962 Hạng ba 6 4 0 2 10 8
Anh 1966 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
1970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
1978 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 0 3 3 8
1986 Không vượt qua vòng loại
1990 Bị tước quyền thi đấu vì vụ Roberto Rojas
1994 Bị cấm thi đấu vì vụ Roberto Rojas
Pháp 1998 Vòng 2 4 0 3 1 5 8
2002 Không vượt qua vòng loại
2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 2 0 2 3 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 1 1 6 4
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 9/20
1 lần: Hạng ba
33 11 7 15 40 49

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
Nga 2017 Á quân 2nd 5 1 3 1 4 3
Tổng cộng 1/10 5 1 3 1 4 3
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Copa América
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
Argentina 1916 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 11
Uruguay 1917 Hạng tư 4th 3 0 0 3 0 10
Brasil 1919 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 12
Chile 1920 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 4
1921 Bỏ cuộc
Brasil 1922 Hạng năm 5th 4 0 1 3 1 10
1923 Bỏ cuộc
Uruguay 1924 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 10
1925 Bỏ cuộc
Chile 1926 Hạng ba 3rd 4 2 1 1 14 6
1927 Bỏ cuộc
1929 Không tham dự
Peru 1935 Hạng 4 4th 3 0 0 3 2 7
Argentina 1937 Hạng năm 5th 5 1 1 3 12 13
Peru 1939 Hạng tư 4th 4 1 0 3 8 12
Chile 1941 Hạng ba 3rd 4 2 0 2 6 3
Uruguay 1942 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 4 15
Chile 1945 Hạng ba 3rd 6 4 1 1 15 5
Argentina 1946 Hạng năm 5th 5 2 0 3 8 11
Ecuador 1947 Hạng tư 4th 7 4 1 2 14 13
Brasil 1949 Hạng năm 5th 7 2 1 4 10 14
Peru 1953 Hạng tư 4th 6 3 1 2 10 10
Chile 1955 Á quân 2nd 5 3 1 1 19 8
Uruguay 1956 Á quân 2nd 5 3 0 2 11 8
Peru 1957 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 9 17
Argentina 1959 Hạng năm 5th 6 2 1 3 9 14
1959 Không tham dự
1963
Uruguay 1967 Hạng ba 3rd 5 2 2 1 8 6
Nam Mỹ 1975 Vòng bảng 6th 4 1 1 2 7 6
Nam Mỹ 1979 Á quân 2nd 9 4 3 2 13 6
Nam Mỹ 1983 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 8 2
Argentina 1987 Á quân 2nd 4 3 0 1 9 3
Brasil 1989 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 7 5
Chile 1991 Hạng ba 3rd 7 3 2 2 11 6
Ecuador 1993 Vòng bảng 7th 3 1 0 2 3 4
Uruguay 1995 Vòng bảng 9th 3 0 1 2 3 8
Bolivia 1997 Vòng bảng 9th 3 0 0 3 1 5
Paraguay 1999 Hạng tư 4th 6 2 1 3 8 7
Colombia 2001 Tứ kết 7th 4 2 0 2 5 5
Peru 2004 Vòng bảng 10th 3 0 1 2 2 4
Venezuela 2007 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 11
Argentina 2011 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 4
Chile 2015 Vô địch 1st 6 4 2 0 13 4
Hoa Kỳ 2016 Vô địch 1st 6 4 1 1 16
Brasil 2019 Hạng tư 4th 6 2 1 3 7 7
Brasil 2021 Tứ kết 5 1 2 2 3 5
Ecuador 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 2 lần
vô địch
40/47 256 67 31 88 291 316

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
1900 Không tham dự
1904
1908
1912
1920
1924
Hà Lan 1928 Vòng 1 10th 3 1 1 1 7 7
1936 Bỏ cuộc
1948 Không tham dự
Phần Lan 1952 Vòng sơ loại 17th 1 0 0 1 4 5
1956 Không tham dự
1960 Không vượt qua vòng loại
1964
1968
1972
1976
1980
Hoa Kỳ 1984 Tứ kết 7th 4 1 2 1 2 2
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần tứ kết 3/19 8 6 3 5 27 20

Đại hội Thể thao liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Đại hội Thể thao liên Mỹ
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
Argentina 1951 Huy chương đồng 3rd 4 1 2 1 8 6
1955 Không tham dự
1959
Brasil 1963 Huy chương đồng 3rd 4 2 1 1 12 6
1967 Không tham dự
1971
1975
1979
Venezuela 1983 Hạng tư 4th 3 1 2 0 3 2
Hoa Kỳ 1987 Huy chương bạc 2nd 5 2 2 1 6 6
1991 Không tham dự
Argentina 1995 Tứ kết 7th 4 1 1 2 3 6
Tổng cộng 1 lần huy
chương bạc
6/12 20 7 8 5 32 26

Lịch đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 26 cầu thủ tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Peru, ParaguayVenezuela vào tháng 10 năm 2021.[4][5][6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 10 năm 2021, sau trận gặp Venezuela.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Claudio Bravo (đội trưởng) 13 tháng 4, 1983 (38 tuổi) 139 0 Tây Ban Nha Betis
12 1TM Gabriel Arias 13 tháng 9, 1987 (34 tuổi) 13 0 Argentina Racing
23 1TM Gabriel Castellón 8 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 0 0 Chile Huachipato

17 2HV Gary Medel 3 tháng 8, 1987 (34 tuổi) 139 7 Ý Bologna
4 2HV Mauricio Isla 12 tháng 6, 1988 (33 tuổi) 131 5 Brasil Flamengo
3 2HV Guillermo Maripán 6 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 35 2 Monaco Monaco
6 2HV Enzo Roco 16 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 31 1 Tây Ban Nha Elche
2HV Paulo Díaz 25 tháng 8, 1994 (27 tuổi) 31 0 Argentina River Plate
18 2HV Sebastián Vegas 4 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 17 1 México Monterrey
2 2HV Nicolás Díaz 20 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 4 0 México Mazatlán

8 3TV Arturo Vidal 22 tháng 5, 1987 (34 tuổi) 129 32 Ý Internazionale
13 3TV Erick Pulgar 15 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 37 4 Ý Fiorentina
10 3TV Luis Jiménez 17 tháng 6, 1984 (37 tuổi) 33 3 Chile Palestino
15 3TV Diego Valdés 30 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 17 1 México Santos Laguna
16 3TV Claudio Baeza 23 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 11 0 México Toluca
21 3TV Tomás Alarcón 19 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 8 0 Tây Ban Nha Cádiz
5 3TV Pablo Galdames 30 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 8 0 Ý Genoa
20 3TV Marcelino Núñez 1 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 3 0 Chile Universidad Católica
3TV Joaquín Montecinos 7 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 1 0 Chile Audax Italiano

7 4 Alexis Sánchez 19 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 142 46 Ý Internazionale
14 4 Ángelo Sagal 18 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 18 2 Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantep
9 4 Jean Meneses 16 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 17 3 México León
11 4 Felipe Mora 2 tháng 8, 1993 (28 tuổi) 9 1 Hoa Kỳ Portland Timbers
22 4 Ben Brereton 18 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 8 3 Anh Blackburn Rovers
19 4 Carlos Palacios 20 tháng 7, 2000 (21 tuổi) 7 0 Brasil Internacional

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Brayan Cortés 11 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 4 0 Chile Colo-Colo Microcycle, 17–19 May 2021
TM Zacarías López 30 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 0 0 Chile La Serena Microcycle, 17–19 May 2021
TM Diego Carreño 26 tháng 4, 2002 (19 tuổi) 0 0 Chile O'Higgins Microcycle, 11–13 March 2021
TM Julio Fierro 9 tháng 4, 2002 (19 tuổi) 0 0 Chile Colo-Colo Microcycle, 11–13 March 2021
TM Omar Carabalí 12 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 0 0 Chile Colo-Colo v.  Venezuela, 17 November 2020

HV Eugenio Mena 18 tháng 7, 1988 (33 tuổi) 65 3 Argentina Racing v.  Peru, 7 October 2021 INJ
HV Francisco Sierralta 6 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 8 0 Anh Watford v.  Peru, 7 October 2021 INJ
HV Valber Huerta 26 tháng 8, 1993 (28 tuổi) 0 0 Chile Universidad Católica v.  Colombia, 9 September 2021
HV Daniel González 20 tháng 2, 2002 (19 tuổi) 1 0 Chile Santiago Wanderers Copa América 2021
HV Jean Beausejour 1 tháng 6, 1984 (37 tuổi) 109 6 Chile Coquimbo Unido v.  Bolivia, 8 June 2021
HV Yonathan Andía 6 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 1 0 Chile Universidad de Chile v.  Bolivia, 8 June 2021
HV Erick Wiemberg 20 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 1 0 Chile Unión La Calera v.  Bolivia, 26 March 2021
HV Bruno Gutiérrez 25 tháng 7, 2002 (19 tuổi) 0 0 Chile Colo-Colo Microcycle, 11–13 March 2021
HV Joaquín Gutiérrez 4 tháng 7, 2002 (19 tuổi) 0 0 Chile Huachipato Microcycle, 11–13 March 2021
HV Ignacio Mesina 16 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 0 0 Chile Palestino Microcycle, 11–13 March 2021
HV Pedro Navarro 30 tháng 3, 2001 (20 tuổi) 0 0 Chile Barnechea Microcycle, 11–13 March 2021
HV Jeyson Rojas 23 tháng 1, 2002 (19 tuổi) 0 0 Chile Colo-Colo Microcycle, 11–13 March 2021
HV Sebastián Cabrera 16 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 0 0 Chile Palestino Microcycle, 22–24 October 2020
HV Diego Carrasco 25 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 0 0 Chile Universidad de Chile Microcycle, 22–24 October 2020
HV Luis Pavez 17 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 0 0 Unattached Microcycle, 22–24 October 2020
HV Sebastián Pereira 14 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 0 0 Chile Everton Microcycle, 22–24 October 2020
HV Nicolás Ramírez 1 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 0 0 Chile Huachipato Microcycle, 22–24 October 2020 WD
HV Ignacio Tapia 22 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 0 0 Chile Huachipato Microcycle, 22–24 October 2020 WD

TV Charles Aránguiz 17 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 92 7 Đức Bayer Leverkusen v.  Venezuela, 14 October 2021 SUS
TV Marcelo Allende 7 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 0 0 Uruguay Torque v.  Colombia, 9 September 2021
TV César Pinares 23 tháng 5, 1991 (30 tuổi) 18 1 Thổ Nhĩ Kỳ Altay Copa América 2021
TV Pablo Aránguiz 17 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 1 0 Chile Universidad de Chile Copa América 2021
TV Bryan Carrasco 31 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 4 1 Chile Palestino v.  Bolivia, 8 June 2021
TV Juan Leiva 11 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 0 0 Chile Universidad Católica v.  Bolivia, 8 June 2021
TV Pablo Parra 23 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 1 0 México Puebla Microcycle, 17–19 May 2021
TV Leonardo Gil 31 tháng 5, 1991 (30 tuổi) 0 0 Chile Colo-Colo Microcycle, 17–19 May 2021
TV Ángelo Araos 6 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 1 0 Brasil Corinthians v.  Bolivia, 26 March 2021
TV Ignacio Saavedra 12 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 1 0 Chile Universidad Católica v.  Bolivia, 26 March 2021
TV José Pedro Fuenzalida 22 tháng 2, 1985 (36 tuổi) 55 5 Chile Universidad Católica v.  Bolivia, 26 March 2021 INJ
TV Rodrigo Echeverría 17 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 1 0 Chile Everton Microcycle, 11–13 March 2021
TV César Pérez 29 tháng 11, 2002 (18 tuổi) 0 0 Chile Magallanes Microcycle, 11–13 March 2021
TV Jason Flores 28 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 0 0 Chile Antofagasta Microcycle, 22–24 October 2020
TV Álvaro Madrid 5 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 0 0 Chile Everton Microcycle, 22–24 October 2020
TV Camilo Moya 19 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 0 0 Chile Universidad de Chile Microcycle, 22–24 October 2020
TV Israel Poblete 22 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 0 0 Chile Huachipato Microcycle, 22–24 October 2020 WD
TV Thomas Rodríguez 5 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 0 0 Chile Universidad de Chile Microcycle, 22–24 October 2020 INJ

Eduardo Vargas 20 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 102 40 Brasil Atlético Mineiro v.  Peru, 7 October 2021 INJ
Bastián Yáñez 21 tháng 6, 2001 (20 tuổi) 0 0 Chile Unión Española v.  Peru, 7 October 2021 INJ
Iván Morales 29 tháng 7, 1999 (22 tuổi) 3 0 Chile Colo-Colo v.  Colombia, 9 September 2021
Diego Valencia 14 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 2 0 Chile Universidad Católica v.  Colombia, 9 September 2021
Robbie Robinson 17 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Inter Miami v.  Brasil, 2 September 2021 WD
Luciano Arriagada 20 tháng 4, 2002 (19 tuổi) 1 0 Chile Colo-Colo Copa América 2021
Clemente Montes 25 tháng 4, 2001 (20 tuổi) 1 0 Chile Universidad Católica Copa América 2021
Fabián Orellana 27 tháng 1, 1986 (35 tuổi) 44 2 Chile Universidad Católica v.  Bolivia, 8 June 2021
Marcos Bolados 28 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 3 1 Chile Colo-Colo Microcycle, 17–19 May 2021
Ángelo Henríquez 13 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 13 2 Brasil Fortaleza Microcycle, 17–19 May 2021 INJ
Julián Alfaro 2 tháng 9, 2001 (20 tuổi) 0 0 Chile Magallanes Microcycle, 11–13 March 2021
Juan Carlos Gaete 21 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 0 0 Chile Cobresal Microcycle, 11–13 March 2021
Gonzalo Tapia 18 tháng 2, 2002 (19 tuổi) 0 0 Chile Universidad Católica Microcycle, 11–13 March 2021
Jeisson Vargas 15 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 0 0 Chile Unión La Calera Microcycle, 11–13 March 2021
Andrés Vilches 14 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 2 0 Chile Unión La Calera v.  Venezuela, 17 November 2020
Niklas Castro 8 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 1 0 Na Uy Aalesund v.  Venezuela, 17 November 2020
Diego Rubio 15 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 9 0 Hoa Kỳ Colorado Rapids v.  Peru, 13 November 2020 COV
Leandro Benegas 27 tháng 11, 1988 (32 tuổi) 0 0 Chile Curicó Unido Microcycle, 22–24 October 2020
Matías Cavalleri 8 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 0 0 Chile Palestino Microcycle, 22–24 October 2020
Chú thích
  • Cruz Roja.svg Chấn thương gần đây nhất.
  • COV Cầu thủ rút lui vì dương tính với COVID-19.
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • WD Cầu thủ rút lui do chấn thương không rõ ràng.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ “Nómina de jugadores que militan en el extranjero para los duelos frente a Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016.
  5. ^ “Jugador liberado de la convocatoria de la Selección Chilena”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016.
  6. ^ “Nómina de la Selección Chilena para los partidos ante Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]