Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Albania
Tên khác Kuq e zinjtë (Đỏ và đen)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Albania
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Ý Gianni De Biasi
Đội trưởng Lorik Cana
Thi đấu nhiều nhất Lorik Cana (89)
Ghi bàn nhiều nhất Erjon Bogdani (18)
Sân nhà Elbasan Arena
Mã FIFA ALB
Xếp hạng FIFA 37 (7.2016)
Cao nhất 22 (8.2015)
Thấp nhất 124 (8.1997)
Hạng Elo 59 (3.4.2016)
Elo cao nhất 58 (9.2015)
Elo thấp nhất 127 (14 & 18.12.1994)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Albania 2–3 Nam Tư 
(Tirana, Albania; 7 tháng 10, 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Albania 6–1 Síp 
(Tirana, Albania; 12 tháng 8, 2009)
 Albania 5–0 Việt Nam 
(Bastia Umbra, Ý; 12 tháng 2, 2003)
 Albania 6–1 Síp 
(Tirana, Albania; 12 tháng 8, 2009)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 12–0 Albania 
(Budapest, Hungary; 24 tháng 9, 1950)

Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2016)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania là đội tuyển cấp quốc gia của Albania do Hiệp hội bóng đá Albania quản lí. Mặc dù đội tuyển Albania không phải là 1 đội bóng mạnh ở châu Âu, người dân Albania luôn có niềm đam mê với bóng đá và đội tuyển thường cố gắng thể hiện 1 hình ảnh tốt trước các đối thủ mạnh hơn.

Được thành lập vào 6 tháng 6 năm 1930, đến 16 năm sau đội tuyển Albania mới có trận đấu quốc tế đầu tiên, gặp Nam Tư năm 1946. Năm 1932, Albania gia nhập FIFA (trong phiên họp từ 12 tháng 6 đến 16 tháng 6) và năm 1954 là một trong những thành viên sáng lập UEFA. Albania từng được mời tham dự World Cup 1934, tuy nhiên do những khó khăn về tổ chức nên đã không tham dự.

Ở cấp độ bóng đá trẻ, Albania có các đội tuyển dưới 21 tuổi (U21), dưới 19 tuổi (U19) và dưới 17 tuổi (U17). Đội tuyển thành công nhất là lứa tuổi 21. Tại vòng chung kết giải vô địch châu Âu U21 năm 1984, Albania đã lọt vào đến tận tứ kết và chỉ chịu thua Ý 0–2 sau 2 lượt đấu. Đó là đội bóng duy nhất của Albania ở mọi cấp độ lọt vào vòng chung kết một giải đấu lớn. Hiện giờ Albania chưa có đội tuyển bóng đá nữ nhưng đang cố gắng thành lập.

Hầu hết các trận đấu của đội tuyển bóng đá Albania diễn ra trên sân vận động Qemal Stafa. Sân vận động đa năng này được xây từ thập niên 1930 và ngày nay phục vụ chủ yếu cho các trận bóng. Sân vận động với sức chứa 25 000 khán giả với 15 000 ghế ngồi. Albania còn sử dụng sân vận động Loro-Boriçi tại Shkodra, nơi họ có vài trận đấu thành công đáng nhớ như trận thắng Nga 3–1 tại vòng loại Euro 2004. Có tin rằng Hiệp hội bóng đá Albania đang có kế hoạch xây dựng một sân vận động tại thủ đô Tirana với sức chứa khoảng 40 000.

Huấn luyện viên Josip Kuže người Croatia từng dẫn dắt đội tuyển Albania có chiến thắng đậm nhất trước Síp, 6–1 trong 1 trận giao hữu.

Ngày 11 tháng 10 năm 2015, đội tuyển Albania lần đầu tiên giành quyền tham dự Euro 2016. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước România và thua 2 trận trước Thụy SĩPháp, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2007 stamps of Albania-National Team 1946.jpg

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 Không vượt qua vòng loại
1970 FIFA không cho tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
1978 Không tham dự
1982 đến 2014 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Albania mới một lần dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu vào năm 2016 và bị loại ở vòng bảng. Đội có được trận thắng đầu tiên trước Romania tại giải đó.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
1976 đến 1980 Không tham dự
1984 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng bảng 3 1 0 2 1 3
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 1 0 2 1 3

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các cầu thủ dưới đây được triệu tập để tham dự Euro 2016.[1]
Số liệu thống kê tính đến 19 tháng 6 năm 2016 sau trận gặp România.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Etrit Berisha 10 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 38 0 Ý Lazio
12 1TM Orges Shehi 25 tháng 9, 1977 (38 tuổi) 7 0 Albania Skënderbeu Korçë
23 1TM Alban Hoxha 23 tháng 11, 1987 (28 tuổi) 1 0 Albania Partizani Tirana
5 2HV Lorik Cana (Đội trưởng) 27 tháng 6, 1983 (33 tuổi) 93 1 Pháp Nantes
7 2HV Ansi Agolli 11 tháng 11, 1982 (33 tuổi) 64 2 Azerbaijan Qarabağ
2 2HV Andi Lila 12 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 60 0 Hy Lạp PAS Giannina
15 2HV Mërgim Mavraj 9 tháng 6, 1986 (30 tuổi) 29 3 Đức FC Köln
4 2HV Elseid Hysaj 20 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 23 0 Ý Napoli
18 2HV Arlind Ajeti 25 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 12 1 Ý Frosinone
17 2HV Naser Aliji 27 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 5 0 Thụy Sĩ Basel
6 2HV Frederic Veseli 20 tháng 11, 1992 (23 tuổi) 4 0 Thụy Sĩ Lugano
21 3TV Odise Roshi 21 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 35 1 Croatia Rijeka
8 3TV Migjen Basha 5 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 20 3 Ý Como
3 3TV Ermir Lenjani 5 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 22 3 Pháp Nantes
22 3TV Amir Abrashi 27 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 21 0 Đức SC Freiburg
13 3TV Burim Kukeli 16 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 17 0 Thụy Sĩ Zürich
20 3TV Ergys Kaçe 8 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 17 2 Hy Lạp PAOK
9 3TV Ledian Memushaj 7 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 16 0 Ý Pescara
11 3TV Shkëlzen Gashi 15 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 15 1 Hoa Kỳ Colorado Rapids
14 3TV Taulant Xhaka 28 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 14 0 Thụy Sĩ Basel
10 4 Armando Sadiku 27 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 23 6 Liechtenstein Vaduz
16 4 Sokol Cikalleshi 27 tháng 7, 1990 (26 tuổi) 20 2 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
19 4 Bekim Balaj 11 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 16 1 Croatia Rijeka

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Berat Djimsiti 19 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 7 1 Ý Atalanta Euro 2016 PRE
HV Amir Rrahmani 24 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 2 1 Croatia RNK Split Euro 2016 PRE
HV Renato Arapi 28 tháng 9, 1986 (29 tuổi) 4 0 Albania Skënderbeu Korçë v.  Pháp, 13 tháng 6, 2015
HV Arbnor Fejzullahu 8 tháng 4, 1993 (23 tuổi) 1 0 Albania Partizani Tirana v.  Pháp, 13 tháng 6, 2015
TV Herolind Shala 1 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 6 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec Euro 2016 PRE
TV Milot Rashica 28 tháng 6, 1996 (20 tuổi) 2 0 Hà Lan Vitesse Euro 2016 PRE
TV Sabien Lilaj 10 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 13 0 Albania Skënderbeu Korçë v.  Gruzia, 16 tháng 11, 2015
TV Alban Meha 25 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 7 2 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor v.  Armenia, 11 tháng 10, 2015
TV Ervin Bulku 3 tháng 3, 1981 (35 tuổi) 56 1 Albania Tirana v.  Đan Mạch, 4 tháng 9, 2015 PRE
TV Valdet Rama 20 tháng 11, 1987 (28 tuổi) 15 3 Đức TSV 1860 München v.  Pháp, 13 tháng 6, 2015
TV Afrim Taku 4 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 0 0 Cầu thủ tự do v.  Pháp, 13 tháng 6, 2015
Rey Manaj 24 tháng 2, 1997 (19 tuổi) 2 1 Ý Inter Milan v.  Gruzia, 16 tháng 11, 2015
Hamdi Salihi 19 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 50 11 Albania Skënderbeu Korçë v.  Armenia, 11 tháng 10, 2015
  • Chấn thương = Không được triệu tập do chấn thương.
  • PRE = Đội hình dự bị.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]