Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Albania
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhKuq e zinjtë (Đỏ và đen)
Shqiponjat ("Đại bàng"")
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Albania
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngEdoardo Reja
Đội trưởngElseid Hysaj
Thi đấu nhiều nhấtLorik Cana (93)
Ghi bàn nhiều nhấtErjon Bogdani (18)
Sân nhàArena Kombëtare
Mã FIFAALB
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 66 Giảm 1 (31 tháng 3 năm 2022)[1]
Cao nhất22 (8.2015)
Thấp nhất124 (8.1997)
Hạng Elo
Hiện tại 64 Tăng 7 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất32 (1946[3])
Thấp nhất118 (12.1994[3])
Trận quốc tế đầu tiên
 Albania 2–3 Nam Tư 
(Tirana, Albania; 7 tháng 10 năm 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Albania 6–1 Síp 
(Tirana, Albania; 12 tháng 8 năm 2009)
 Albania 5–0 Việt Nam 
(Bastia Umbra, Ý; 12 tháng 2 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 12–0 Albania 
(Budapest, Hungary; 24 tháng 9 năm 1950)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2016)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania (tiếng Albania: Kombëtarja shqiptare e futbollit) là đội tuyển cấp quốc gia của Albania do Hiệp hội bóng đá Albania quản lý.

Được thành lập vào 6 tháng 6 năm 1930, đến 16 năm sau đội tuyển Albania mới có trận đấu quốc tế đầu tiên, gặp Nam Tư năm 1946. Năm 1932, Albania gia nhập FIFA (trong phiên họp từ 12 tháng 6 đến 16 tháng 6) và năm 1954 là một trong những thành viên sáng lập UEFA. Albania từng được mời tham dự World Cup 1934, tuy nhiên do những khó khăn về tổ chức nên đã không tham dự.

Ở cấp độ bóng đá trẻ, Albania có các đội tuyển dưới 21 tuổi (U21), dưới 19 tuổi (U19) và dưới 17 tuổi (U17). Đội tuyển thành công nhất là lứa tuổi 21. Tại vòng chung kết giải vô địch châu Âu U21 năm 1984, Albania đã lọt vào đến tận tứ kết và chỉ chịu thua Ý 0–2 sau 2 lượt đấu. Đó là đội bóng duy nhất của Albania ở mọi cấp độ lọt vào vòng chung kết một giải đấu lớn. Hiện giờ Albania chưa có đội tuyển bóng đá nữ nhưng đang cố gắng thành lập.

Hầu hết các trận đấu của đội tuyển bóng đá Albania diễn ra trên sân vận động Qemal Stafa và hiện tại là Arena Kombëtare. Sân vận động đa năng này được xây từ thập niên 1930 và ngày nay phục vụ chủ yếu cho các trận bóng đá. Sân vận động với sức chứa 25.000 khán giả với 15.000 ghế ngồi. Albania còn sử dụng sân vận động Loro-Boriçi tại Shkodra, nơi họ có vài trận đấu thành công đáng nhớ như trận thắng Nga 3–1 tại vòng loại Euro 2004. Có tin rằng Hiệp hội bóng đá Albania đang có kế hoạch xây dựng một sân vận động tại thủ đô Tirana với sức chứa khoảng 40.000 chỗ ngồi.

Huấn luyện viên Josip Kuže người Croatia từng dẫn dắt đội tuyển Albania có chiến thắng đậm nhất trước Síp, 6–1 trong một trận giao hữu.

Ngày 11 tháng 10 năm 2015, đội tuyển Albania lần đầu tiên giành quyền tham dự Euro 2016. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước România và thua 2 trận trước Thụy SĩPháp, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2007 stamps of Albania-National Team 1946.jpg

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 Không vượt qua vòng loại
1970 FIFA không cho tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
1978 Không tham dự
1982 đến 2022 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Albania mới một lần dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu vào năm 2016 và bị loại ở vòng bảng. Đội có được trận thắng đầu tiên trước Romania tại giải đó.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
1976 đến 1980 Không tham dự
1984 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng bảng 3 1 0 2 1 3
2020 Không vượt qua vòng loại
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 1 0 2 1 3

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Giải đấu Bảng Thành tích Pos Pld W D L GF GA
2018–19 C 1 Vòng bảng 3rd 4 1 0 3 1 8
2020–21 C 4 1st 6 3 2 1 8 4
2022–23 B Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 2/2 10 4 2 4 9 12

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các cầu thủ dưới đây được triệu tập để tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp AnhAndorra vào tháng 11 năm 2021.[4]
Số liệu thống kê tính đến 15 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Andorra.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Etrit Berisha (Đội trưởng) 10 tháng 3, 1989 (33 tuổi) 70 0 Ý Torino
23 1TM Thomas Strakosha 19 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 17 0 Ý Lazio
12 1TM Gentian Selmani 9 tháng 3, 1998 (24 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Boluspor

4 2HV Elseid Hysaj (Đội phó) 20 tháng 2, 1994 (28 tuổi) 64 2 Ý Lazio
3 2HV Ermir Lenjani 5 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 40 4 Thụy Sĩ Grasshoppers
20 2HV Lorenc Trashi 19 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 15 1 Kuwait Qadsia
6 2HV Kastriot Dermaku 15 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 12 1 Ý Lecce
22 2HV Albi Doka 26 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 7 0 Croatia Gorica
13 2HV Enea Mihaj 5 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 7 0 Hy Lạp PAOK
2 2HV Erion Hoxhallari 15 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 2 0 Albania Tirana

21 3TV Odise Roshi 21 tháng 5, 1991 (30 tuổi) 66 5 Thổ Nhĩ Kỳ Boluspor
17 3TV Ylber Ramadani 12 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 14 1 Hungary MTK Budapest
14 3TV Qazim Laçi 19 tháng 1, 1996 (26 tuổi) 13 1 Pháp Ajaccio
9 3TV Endri Çekiçi 23 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
10 3TV Nedim Bajrami 28 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 5 0 Ý Empoli
15 3TV Enis Çokaj 23 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 2 0 Croatia Lokomotiva

11 4 Myrto Uzuni 31 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 21 3 Hungary Ferencváros
7 4 Taulant Seferi 15 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 7 0 Albania Tirana
8 4 Ernest Muçi 19 tháng 3, 2001 (21 tuổi) 0 0 Ba Lan Legia Warsaw

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Romeo Harizaj 26 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 0 0 Albania Dinamo Tirana v.  Cộng hòa Séc, 8 June 2021
TM Alen Sherri 15 tháng 12, 1997 (24 tuổi) 0 0 Albania Laçi v.  Cộng hòa Séc, 8 June 2021

HV Frédéric Veseli 20 tháng 11, 1992 (29 tuổi) 39 0 Ý Salernitana v.  Andorra, 15 November 2021INJ
HV Ardian Ismajli 30 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 23 1 Ý Empoli v.  Andorra, 15 November 2021SUS
HV Marash Kumbulla 8 tháng 2, 2000 (22 tuổi) 12 0 Ý Roma v.  Andorra, 15 November 2021INJ
HV Berat Djimsiti 19 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 44 1 Ý Atalanta v.  Ba Lan, 12 October 2021INJ
HV Iván Balliu 1 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Rayo Vallecano v.  Ba Lan, 12 October 2021COVID
HV Ramën Çepele 21 tháng 3, 2003 (19 tuổi) 1 0 Đức Hannover 96 v.  San Marino, 8 September 2021U21 / INJ
HV Arlind Ajeti 25 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 21 1 Unattached v.  Cộng hòa Séc, 8 June 2021
HV Hysen Memolla 3 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 6 0 Unattached v.  San Marino, 31 March 2021

TV Keidi Bare 28 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 20 2 Tây Ban Nha Espanyol v.  Andorra, 15 November 2021INJ
TV Klaus Gjasula 14 tháng 12, 1989 (32 tuổi) 15 0 Đức SV Darmstadt 98 v.  Andorra, 15 November 2021SUS
TV Amir Abrashi 27 tháng 3, 1990 (32 tuổi) 44 1 Thụy Sĩ Grasshoppers v.  San Marino, 8 September 2021INJ
TV Sherif Kallaku 1 tháng 3, 1998 (24 tuổi) 5 0 Albania Teuta Durrës v.  Cộng hòa Séc, 8 June 2021
TV Ledian Memushaj 7 tháng 12, 1986 (35 tuổi) 44 1 Ý Pescara v.  San Marino, 31 March 2021

Sokol Cikalleshi 27 tháng 7, 1990 (31 tuổi) 45 12 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor v.  Andorra, 15 November 2021SUS
Bekim Balaj 11 tháng 1, 1991 (31 tuổi) 45 8 Nga Nizhny Novgorod v.  Andorra, 15 November 2021
Armando Broja 10 tháng 9, 2001 (20 tuổi) 10 3 Anh Southampton v.  Anh, 12 November 2021INJ
Rey Manaj 24 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 29 7 Ý Spezia v.  Ba Lan, 12 October 2021
Florian Kamberi 8 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 0 0 Anh Sheffield Wednesday v.  San Marino, 31 March 2021INJ
  • Chấn thương = Không được triệu tập do chấn thương.
  • PRE = Đội hình dự bị.

Chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lorik Cana là cầu thủ khoác áo đội tuyển Albania nhiều lần nhất với 94 trận.

Tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2021, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Albania nhiều lần nhất là:

# Tên cầu thủ Số trận Bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Lorik Cana 93 1 2003–2016
2 Altin Lala 78 3 1998–2011
3 Klodian Duro 77 4 2001–2011
4 Erjon Bogdani 75 18 1996–2013
Ervin Skela 75 13 2000–2011
6 Ansi Agolli 73 3 2005–2017
Foto Strakosha 73 0 1990–2004
8 Andi Lila 70 0 2007–2018
9 Etrit Berisha 69 0 2012–
10 Igli Tare 68 10 1997-2007
  • Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Hamdi Salihi là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Albania với 11 bàn.

Tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2021, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Albania là:

# Tên cầu thủ Bàn thắng Số trận Hiệu suất Thời gian thi đấu
1 Erjon Bogdani 18 75 0.24 1996–2013
2 Alban Bushi 14 67 0.21 1995–2007
3 Ervin Skela 13 75 0.17 2000–2011
4 Sokol Cikalleshi 12 44 0.27 2014–
Armando Sadiku 12 37 0.32 2012–
5 Hamdi Salihi 11 50 0.22 2006–2015
Altin Rraklli 11 63 0.17 1992–2005
7 Sokol Kushta 10 31 0.32 1987–1996
8 Igli Tare 10 68 0.15 1997–2007
9 Adrian Aliaj 8 29 0.28 2002–2006
Bekim Balaj 8 45 0.18 2012–
  • Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Kirill
  4. ^ De Biasi: Duhet të japim 101 % të mundësive tona Lưu trữ 2016-10-03 tại Wayback Machine FSHF.org

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]