Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Albania

Huy hiệu

Tên khác Kuq e zinjtë (Đỏ và đen)
Shqiponjat ("Đại bàng"")
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Albania
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Christian Panucci
Đội trưởng Lorik Cana
Thi đấu nhiều nhất Lorik Cana (93)
Ghi bàn nhiều nhất Erjon Bogdani (18)
Sân nhà Arena Kombëtare
Mã FIFA ALB
Xếp hạng FIFA 66 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 22 (8.2015)
Thấp nhất 124 (8.1997)
Hạng Elo 75 Tăng 2 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 55 (5-6.2016[3])
Elo thấp nhất 127 (14 & 18.12.1994[3])
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Albania 2–3 Nam Tư 
(Tirana, Albania; 7 tháng 10 năm 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Albania 6–1 Síp 
(Tirana, Albania; 12 tháng 8 năm 2009)
 Albania 5–0 Việt Nam 
(Bastia Umbra, Ý; 12 tháng 2 năm 2003)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 12–0 Albania 
(Budapest, Hungary; 24 tháng 9 năm 1950)

Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2016)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Albania (tiếng Albania: Kombëtarja shqiptare e futbollit) là đội tuyển cấp quốc gia của Albania do Hiệp hội bóng đá Albania quản lý.

Được thành lập vào 6 tháng 6 năm 1930, đến 16 năm sau đội tuyển Albania mới có trận đấu quốc tế đầu tiên, gặp Nam Tư năm 1946. Năm 1932, Albania gia nhập FIFA (trong phiên họp từ 12 tháng 6 đến 16 tháng 6) và năm 1954 là một trong những thành viên sáng lập UEFA. Albania từng được mời tham dự World Cup 1934, tuy nhiên do những khó khăn về tổ chức nên đã không tham dự.

Ở cấp độ bóng đá trẻ, Albania có các đội tuyển dưới 21 tuổi (U21), dưới 19 tuổi (U19) và dưới 17 tuổi (U17). Đội tuyển thành công nhất là lứa tuổi 21. Tại vòng chung kết giải vô địch châu Âu U21 năm 1984, Albania đã lọt vào đến tận tứ kết và chỉ chịu thua Ý 0–2 sau 2 lượt đấu. Đó là đội bóng duy nhất của Albania ở mọi cấp độ lọt vào vòng chung kết một giải đấu lớn. Hiện giờ Albania chưa có đội tuyển bóng đá nữ nhưng đang cố gắng thành lập.

Hầu hết các trận đấu của đội tuyển bóng đá Albania diễn ra trên sân vận động Qemal Stafa và hiện tại là sân vận động Air Albania. Sân vận động đa năng này được xây từ thập niên 1930 và ngày nay phục vụ chủ yếu cho các trận bóng đá. Sân vận động với sức chứa 25.000 khán giả với 15.000 ghế ngồi. Albania còn sử dụng sân vận động Loro-Boriçi tại Shkodra, nơi họ có vài trận đấu thành công đáng nhớ như trận thắng Nga 3–1 tại vòng loại Euro 2004. Có tin rằng Hiệp hội bóng đá Albania đang có kế hoạch xây dựng một sân vận động tại thủ đô Tirana với sức chứa khoảng 40.000 chỗ ngồi.

Huấn luyện viên Josip Kuže người Croatia từng dẫn dắt đội tuyển Albania có chiến thắng đậm nhất trước Síp, 6–1 trong một trận giao hữu.

Ngày 11 tháng 10 năm 2015, đội tuyển Albania lần đầu tiên giành quyền tham dự Euro 2016. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước România và thua 2 trận trước Thụy SĩPháp, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2007 stamps of Albania-National Team 1946.jpg

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 Không vượt qua vòng loại
1970 FIFA không cho tham dự
1974 Không vượt qua vòng loại
1978 Không tham dự
1982 đến 2018 Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Albania mới một lần dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu vào năm 2016 và bị loại ở vòng bảng. Đội có được trận thắng đầu tiên trước Romania tại giải đó.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
1976 đến 1980 Không tham dự
1984 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng bảng 3 1 0 2 1 3
2020 Không vượt qua vòng loại
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 1 0 2 1 3

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Giải đấu Bảng Thành tích Pos Pld W D L GF GA
2018–19 C 1 Vòng bảng 3rd 4 1 0 3 1 8
2020–21 C 4 1st 6 3 2 1 8 4
2022–23 B Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 2/2 10 4 2 4 9 12

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các cầu thủ dưới đây được triệu tập để tham dự trận giao hữu gặp KosovoUEFA Nations League 2020–21 gặp KazakhstanBelarus vào tháng 11 năm 2020.[4]
Số liệu thống kê tính đến 18 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Belarus.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Etrit Berisha (Đội trưởng) 10 tháng 3, 1989 (31 tuổi) 64 0 Ý SPAL
23 1TM Alban Hoxha 23 tháng 11, 1987 (33 tuổi) 4 0 Albania Partizani Tirana
12 1TM Gentian Selmani 9 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Menemenspor

6 2HV Berat Gjimshiti (Đội phó) 19 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 35 1 Ý Atalanta
5 2HV Freddie Veseli 20 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 32 0 Ý Salernitana
18 2HV Ardian Ismajli 30 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 14 1 Ý Spezia
2 2HV Hysen Memolla 3 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 5 0 Hungary Diósgyőri
15 2HV Albi Doka 26 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 3 0 Croatia Gorica
20 2HV Marsel Ismailgeci 14 tháng 3, 2000 (20 tuổi) 1 0 Albania Tirana
3 2HV Ramën Çepele 21 tháng 3, 2003 (17 tuổi) 1 0 Đức Hannover 96

9 3TV Ledian Memushaj 7 tháng 12, 1986 (33 tuổi) 42 1 Ý Pescara
17 3TV Ylber Ramadani 12 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 9 1 Đan Mạch Vejle
8 3TV Klaus Gjasula 14 tháng 12, 1989 (30 tuổi) 9 0 Đức Hamburger SV
14 3TV Qazim Laçi 19 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 5 0 Pháp Ajaccio
7 3TV Sherif Kallaku 1 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 3 0 Croatia Lokomotiva
13 3TV Lindon Selahi 26 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 4 0 Hà Lan Twente

19 4 Bekim Balaj 11 tháng 1, 1991 (29 tuổi) 41 8 Áo Sturm Graz
16 4 Sokol Cikalleshi 27 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 38 10 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
10 4 Rey Manaj 24 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 20 5 Tây Ban Nha Barcelona B
11 4 Myrto Uzuni 31 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 12 1 Hungary Ferencváros
21 4 Taulant Seferi 15 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 5 0 Thụy Sĩ Young Boys

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Marco Molla 19 tháng 6, 2002 (18 tuổi) 0 0 Ý Bologna v.  Kazakhstan, 15 tháng 11 năm 2020U21
TM Thomas Strakosha 19 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 14 0 Ý Lazio v.  Kazakhstan, 11 tháng 10 năm 2020INJ

HV Elseid Hysaj 20 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 56 1 Ý Napoli v.  Belarus, 18 tháng 11 năm 2020COVID
HV Erion Hoxhallari 15 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 1 0 Albania Tirana v.  Kazakhstan, 15 tháng 11 năm 2020INJ
HV Lorenc Trashi 19 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 7 1 Kuwait Qadsia v.  Kosovo, 11 tháng 11 năm 2020CLUB
HV Marash Kumbulla 8 tháng 2, 2000 (20 tuổi) 3 0 Ý Roma v.  Kosovo, 11 tháng 11 năm 2020COVID
HV Kastriot Dermaku 15 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 11 1 Ý Lecce v.  Litva, 14 tháng 10 năm 2020INJ
HV Enea Mihaj 5 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 5 0 Hy Lạp PAOK v.  Litva, 14 tháng 10 năm 2020INJ
HV Jon Mersinaj 8 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 0 0 Croatia Lokomotiva v.  Kazakhstan, 11 tháng 10 năm 2020INJ

TV Amir Abrashi 27 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 40 1 Đức Freiburg v.  Belarus, 18 tháng 11 năm 2020SUSP
TV Enis Çokaj 23 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 0 0 Croatia Lokomotiva v.  Kazakhstan, 15 tháng 11 năm 2020U21
TV Ermir Lenjani 5 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 34 3 Thụy Sĩ Grasshoppers v.  Litva, 14 tháng 10 năm 2020
TV Keidi Bare 28 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 10 2 Tây Ban Nha Espanyol v.  Litva, 14 tháng 10 năm 2020INJ
TV Endri Çekiçi 23 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Ankaragücü v.  Litva, 14 tháng 10 năm 2020INJ
TV Odise Roshi 21 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 59 5 Nga Akhmat Grozny v.  Litva, 7 tháng 9 năm 2020SUSP

Emiliano Bullari 6 tháng 4, 2001 (19 tuổi) 0 0 Hy Lạp Olympiacos v.  Kazakhstan, 15 tháng 11 năm 2020U21
Armando Broja 10 tháng 9, 2001 (19 tuổi) 3 0 Hà Lan Vitesse v.  Kosovo, 11 tháng 11 năm 2020
Giacomo Vrioni 15 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 2 0 Ý Juventus U23 v.  Kosovo, 11 tháng 11 năm 2020INJ
Florian Kamberi 8 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ St. Gallen v.  Kazakhstan, 11 tháng 10 năm 2020COVID
Armando Sadiku 27 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 38 12 Thổ Nhĩ Kỳ BB Erzurumspor v.  Litva, 7 tháng 9 năm 2020SUSP
  • Chấn thương = Không được triệu tập do chấn thương.
  • PRE = Đội hình dự bị.

Chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lorik Cana là cầu thủ khoác áo đội tuyển Albania nhiều lần nhất với 94 trận.

Tính đến ngày 9 tháng 10 năm 2017, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Albania nhiều lần nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1
Lorik Cana
2002–2016 94 1
2
Altin Lala
1998–2011 80 3
3
Klodian Duro
2001–2011 78 6
4
Ervin Skela
2000–2011 76 13
5
Foto Strakosha
1990–2004 74 0
Erjon Bogdani
1996–2013 74 18
7
Ansi Agolli
2005–2018 73 3
8
Andi Lila
2007–2019 70 0
9
Igli Tare
1997–2007 69 10
10
Alban Bushi
1995–2007 68 14
Altin Haxhi
1995–2009 68 3
  • Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Hamdi Salihi là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Albania với 11 bàn.

Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Albania là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận
1
Erjon Bogdani
1996–2013 18 74
2
Alban Bushi
1995–2007 14 68
3
Ervin Skela
2000–2011 13 76
4
Armando Sadiku
2012– 12 37
5
Altin Rraklli
1992–2005 11 64
Hamdi Salihi
2006–2015 11 50
7
Sokol Kushta
1987–1996 10 31
Igli Tare
1997–2007 10 68
9
Adrian Aliaj
2002–2006 8 29
10
Loro Boriçi
1946–1958 6 24
Qamil Teliti
1946–1952 6 13
Bledar Kola
1994–2002 6 41
Klodian Duro
2000–2011 6 78
Edmond Kapllani
2004–2014 6 41
  • Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Kirill
  4. ^ De Biasi: Duhet të japim 101 % të mundësive tona FSHF.org

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]