Đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ukraina

Huy hiệu

Tên khác Головна команда (Holodna komanda; Đội tuyển chính)
Жовто-Сині (Zhovto-Syni, Vàng-Xanh)
Hiệp hội Federatsiya Futbolu Ukrainy
Федерація Футболу України (FFU)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Andriy Shevchenko[1]
Đội trưởng Oleksandr Kucher[2][3]
Thi đấu nhiều nhất Anatoliy Tymoshchuk (144)
Ghi bàn nhiều nhất Andriy Shevchenko (48)
Sân nhà Sân vận động Olimpiysky
Mã FIFA UKR
Xếp hạng FIFA 25 (7.2017)
Cao nhất 11 (2.2007)
Thấp nhất 132 (9.1993)
Hạng Elo 33 (7.2017)
Elo cao nhất 14 (11.2001)
Elo thấp nhất 69 (3.1995)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ukraina 1–3 Hungary 
(Uzhhorod, Ukraina; 29 tháng 4 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Ukraina 9–0 San Marino 
(Lviv, Ukraina; 6 tháng 9 năm 2013)
Trận thua đậm nhất
 Croatia 4–0 Ukraina 
(Zagreb, Croatia; 25 tháng 3 năm 1995)
 Tây Ban Nha 4–0 Ukraina 
(Leipzig, Đức; 14 tháng 6 năm 2006]]
 Cộng hòa Séc 4–0 Ukraina 
(Praha, Cộng hòa Séc; 6 tháng 9 năm 2011)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2006)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2012, 2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina là đội tuyển cấp quốc gia của Ukraina do Liên đoàn bóng đá Ukraina quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ukraina là trận gặp đội tuyển Hungary là vào năm 1992. Thành tích tốt nhất của đội cho đến này là lọt vào tứ kết của World Cup 2006.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Liên Xô tan rã, đội tuyển Ukraina có trận thi đấu đầu tiên gặp Hungary ngày 29 tháng 4 năm 1992. Trước khi Liên Xô tan rã, các cầu thủ Ukraina thi đấu cho đội tuyển Liên Xô. Một vài cầu thủ xuất sắc của Ukraina ở đầu thập niên 1990 (như Andrei Kanchelskis, Viktor Onopko, Sergei YuranOleg Salenko) đã quyết định khoác áo đội tuyển Nga vì đó là đội tuyển kế tục Liên Xô, trong khi mãi đến năm 1994 Ukraina mới tham dự giải đấu quốc tế đầu tiên.

Vào năm 2006, Ukraina mới lọt được vào 1 kỳ bóng đá quốc tế đầu tiên, đó là World Cup 2006Đức. Nhưng ngay trong lần đầu có mặt, Ukraina đã gây sốc khi lọt tới tứ kết, và chỉ thua Italia (sau đó là nhà đương kim vô địch giải đấu) của Marcello Lippi với tỉ số 3-0. Nhưng trong vòng loại World Cup 2010Nam Phi, họ bị chính kẻ thù xưa là Hy Lạp đánh bại 1-0 ngay trên sân nhà, dù hòa 0-0 tại Athens. Kết quả này đã chấm dứt giấc mơ đi tiếp vào kỳ World Cup lần thứ hai của Ukraina. Đội đã 2 lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu là vào các năm 20122016, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1998 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Tứ kết 8 5 2 1 2 5 7
2010 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1/3 1 lần
tứ kết
5 2 1 2 5 7

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1960 đến 1992 Ukraina không tham dự, là một phần của Liên Xô. Ukraina đã từng hai lần tham dự hai kỳ Euro 2012Euro 2016, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1996 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Pháp 2016 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
Tổng cộng 1/5
1 lần vòng bảng
6 1 0 5 2 9

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đội hình dưới đây được triệu tập cho trận giao hữu gặp Slovakia vào ngày 10 tháng 11 năm 2017.[4]

Số liệu thống kê tính tới ngày 10 tháng 11 năm 2017, sau trận đấu với Slovakia.[5][6]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Andriy Pyatov 28 tháng 6, 1984 (33 tuổi) 78 0 Ukraina Shakhtar Donetsk
35 1TM Maksym Koval 9 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 2 0 Ukraina Dynamo Kyiv

5 2HV Oleksandr Kucher 22 tháng 10, 1982 (35 tuổi) 56 2 Thổ Nhĩ Kỳ Kayserispor
3 2HV Yevhen Khacheridi 28 tháng 7, 1987 (30 tuổi) 50 3 Ukraina Dynamo Kyiv
2 2HV Bohdan Butko 13 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 28 0 Ukraina Shakhtar Donetsk
18 2HV Ivan Ordets 8 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 9 1 Ukraina Shakhtar Donetsk
20 2HV Oleksandr Karavayev 2 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 8 0 Ukraina Zorya Luhansk
22 2HV Eduard Sobol 20 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 6 0 Cộng hòa Séc Slavia Prague
4 2HV Mykola Matviyenko 2 tháng 5, 1996 (21 tuổi) 6 0 Ukraina Vorskla Poltava
15 2HV Artem Shabanov 7 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 1 0 Ukraina Olimpik Donetsk
39 2HV Oleksandr Svatok 27 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 0 0 Ukraina Zorya Luhansk

14 3TV Ruslan Rotan (Đội trưởng) 29 tháng 10, 1981 (36 tuổi) 98 8 Cộng hòa Séc Slavia Prague
7 3TV Andriy Yarmolenko 23 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 74 33 Đức Borussia Dortmund
10 3TV Yevhen Konoplyanka 29 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 67 15 Đức Schalke 04
8 3TV Ruslan Malinovskyi 4 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 7 0 Bỉ Genk
19 3TV Yevhen Shakhov 30 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 4 1 Hy Lạp PAOK
11 3TV Marlos 7 tháng 6, 1988 (29 tuổi) 3 0 Ukraina Shakhtar Donetsk
33 3TV Serhiy Myakushko 15 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 1 0 Ukraina Karpaty Lviv
27 3TV Oleksandr Andriyevskyi 25 tháng 6, 1994 (23 tuổi) 1 0 Ukraina Zorya Luhansk
24 3TV Vyacheslav Tankovskyi 16 tháng 8, 1995 (22 tuổi) 0 0 Ukraina Mariupol

26 4 Yuriy Kolomoyets 22 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 1 0 Ukraina Vorskla Poltava

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.[5]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Andriy Lunin 11 tháng 2, 1999 (18 tuổi) 0 0 Ukraina Zorya Luhansk v.  Croatia, 9 tháng 10 năm 2017
TM Mykyta Shevchenko 26 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 0 0 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Phần Lan, 11 tháng 6 năm 2017
TM Denys Boyko 29 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 5 0 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Croatia, 24 tháng 3 năm 2017
TM Artur Rudko 7 tháng 5, 1992 (25 tuổi) 0 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Croatia, 24 tháng 3 năm 2017PRE
TM Oleksiy Shevchenko 24 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 0 0 Ukraina Zorya Luhansk v.  Croatia, 24 tháng 3 năm 2017PRE

HV Yaroslav Rakitskiy INJ 3 tháng 8, 1989 (28 tuổi) 47 4 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Slovakia, 10 tháng 11 năm 2017 WD
HV Ihor Perduta 15 tháng 11, 1990 (27 tuổi) 0 0 Ukraina Vorskla Poltava v.  Croatia, 9 tháng 10 năm 2017
HV Pavlo Lukyanchuk 19 tháng 5, 1996 (21 tuổi) 0 0 Ukraina Olimpik Donetsk v.  Kosovo, 6 tháng 10 năm 2017
HV Mykola Morozyuk 17 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 13 1 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Kosovo, 6 tháng 10 năm 2017 RES
HV Serhiy Kryvtsov 15 tháng 3, 1991 (26 tuổi) 3 0 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Iceland, 5 tháng 9 năm 2017
HV Artem Fedetskyi 26 tháng 4, 1985 (32 tuổi) 53 2 Cầu thủ tự do v.  Croatia, 24 tháng 3 năm 2017 PRE
HV Mykyta Burda 24 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 0 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Croatia, 24 tháng 3 năm 2017 PRE

TV Taras Stepanenko INJ 8 tháng 8, 1989 (28 tuổi) 42 3 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Slovakia, 10 tháng 11 năm 2017 WD
TV Denys Harmash INJ 19 tháng 4, 1990 (27 tuổi) 30 2 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Slovakia, 10 tháng 11 năm 2017 WD
TV Vitaliy Buyalskyi INJ 6 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 1 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Slovakia, 10 tháng 11 năm 2017 WD
TV Serhiy Sydorchuk INJ 2 tháng 5, 1991 (26 tuổi) 20 2 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Croatia, 9 tháng 10 năm 2017
TV Viktor Kovalenko 14 tháng 2, 1996 (21 tuổi) 15 0 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Croatia, 9 tháng 10 năm 2017
TV Oleksandr Zinchenko 15 tháng 12, 1996 (20 tuổi) 13 1 Anh Manchester City v.  Croatia, 9 tháng 10 năm 2017
TV Volodymyr Shepelyev 1 tháng 6, 1997 (20 tuổi) 2 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Croatia, 9 tháng 10 năm 2017
TV Viktor Tsyhankov 15 tháng 11, 1997 (20 tuổi) 2 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Kosovo, 6 tháng 10 năm 2017 INJ
TV Vladlen Yurchenko 22 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 0 0 Đức Bayer Leverkusen v.  Iceland, 5 tháng 9 năm 2017
TV Yevhen Shakhov 30 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 3 1 Hy Lạp PAOK v.  Thổ Nhĩ Kỳ, 2 tháng 9 năm 2017
TV Maksym Malyshev 24 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 2 0 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Phần Lan, 11 tháng 6 năm 2017
TV Ivan Petryak 13 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 3 0 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Phần Lan, 11 tháng 6 năm 2017 INJ

Artem Kravets INJ 3 tháng 6, 1989 (28 tuổi) 20 7 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Slovakia, 10 tháng 11 năm 2017 WD
Artem Besyedin U21 31 tháng 3, 1996 (21 tuổi) 6 1 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Slovakia, 10 tháng 11 năm 2017 WD
Yevhen Seleznyov 20 tháng 7, 1985 (32 tuổi) 54 11 Thổ Nhĩ Kỳ Kardemir Karabükspor v.  Phần Lan, 11 tháng 6 năm 2017
Artem Dovbyk 21 tháng 6, 1997 (20 tuổi) 0 0 Ukraina FC Dnipro v.  Phần Lan, 11 tháng 6 năm 2017 PRE
Roman Zozulya RET 17 tháng 11, 1989 (28 tuổi) 33 4 Tây Ban Nha Real Betis v.  Croatia, 24 tháng 3 năm 2017 PRE
Andriy Boryachuk 23 tháng 4, 1996 (21 tuổi) 0 0 Ukraina Mariupol v.  Croatia, 24 tháng 3 năm 2017 PRE
Roman Yaremchuk 27 tháng 11, 1995 (21 tuổi) 0 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Croatia, 24 tháng 3 năm 2017 PRE

Chú thích:

  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Anatoliy TymoshchukAndriy Shevchenko bên cạnh trận đấu thứ 100 khoác áo đội tuyển quốc gia. Đồng thời hai anh là hai cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với hơn 100 trận.
Andriy Shevchenko là người ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 48 bàn thắng.

Tính đến ngày 10 tháng 11 năm 2017
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Anatoliy Tymoshchuk 2000–2016 144 4
2 Andriy Shevchenko 1995–2012 111 48
3 Oleh Husyev 2003–2016 98 13
4 Ruslan Rotan 2003– 98 8
5 Oleksandr Shovkovskyi 1994–2012 92 0
6 Andriy Pyatov 2007– 78 0
7 Serhiy Rebrov 1992–2006 75 15
8 Andriy Voronin 2002–2012 74 8
Andriy Yarmolenko 2009– 74 33
10 Andriy Husin 1993–2006 71 9

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 11 năm 2017

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Andriy Shevchenko 1995–2012 48 111 0.43
2 Andriy Yarmolenko 2009– 33 74 0.45
3 Serhiy Rebrov 1992–2006 15 75 0.2
4 Yevhen Konoplyanka 2010– 15 67 0.22
Oleh Husyev 2003–2016 13 98 0.13
6 Serhiy Nazarenko 2003–2012 12 56 0.21
7 Yevhen Seleznyov 2008– 11 54 0.2
8 Andriy Vorobey 2000–2008 9 68 0.13
Andriy Husin 1993–2006 9 71 0.13
10 Tymerlan Huseynov 1993–1997 8 14 0.57
Artem Milevskyi 2006–2012 8 50 0.16
Andriy Voronin 2002–2012 8 74 0.11
Ruslan Rotan 2003– 8 98 0.08

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]