Đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ukraina
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhГоловна команда (Holodna komanda; Đội tuyển chính)
Жовто-Сині (Zhovto-Syni, Vàng-Xanh)
Hiệp hộiFederatsiya Futbolu Ukrainy
Федерація Футболу України (FFU)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngOleksandr Petrakov (tạm quyền)[1]
Đội trưởngOleksandr Kucher[2][3]
Thi đấu nhiều nhấtAnatoliy Tymoshchuk (144)
Ghi bàn nhiều nhấtAndriy Shevchenko (48)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFAUKR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 24 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[4]
Cao nhất11 (2.2007)
Thấp nhất132 (9.1993)
Hạng Elo
Hiện tại 19 Giữ nguyên (1 tháng 8 năm 2020)[5]
Cao nhất14 (11.2001)
Thấp nhất69 (3.1995)
Trận quốc tế đầu tiên
 Ukraina 1–3 Hungary 
(Uzhhorod, Ukraina; 29 tháng 4 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Ukraina 9–0 San Marino 
(Lviv, Ukraina; 6 tháng 9 năm 2013)
Trận thua đậm nhất
 Pháp 7–1 Ukraina 
(Saint-Denis, Pháp; 7 tháng 10 năm 2020)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2006)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2020)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina (tiếng Ukraina: збірна України з футболу) là đội tuyển cấp quốc gia của Ukraina do Liên đoàn bóng đá Ukraina quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ukraina là trận gặp đội tuyển Hungary là vào năm 1992. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết của World Cup 2006Euro 2020.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Liên Xô tan rã, đội tuyển Ukraina có trận thi đấu đầu tiên gặp Hungary ngày 29 tháng 4 năm 1992. Trước khi Liên Xô tan rã, các cầu thủ Ukraina thi đấu cho đội tuyển Liên Xô. Một vài cầu thủ xuất sắc của Ukraina ở đầu thập niên 1990 (như Andrei Kanchelskis, Viktor Onopko, Sergei YuranOleg Salenko) đã quyết định khoác áo đội tuyển Nga vì đó là đội tuyển kế tục Liên Xô, trong khi mãi đến năm 1994 Ukraina mới tham dự giải đấu quốc tế đầu tiên.

Vào năm 2006, Ukraina mới lọt được vào 1 kỳ bóng đá quốc tế đầu tiên, đó là World Cup 2006Đức. Nhưng ngay trong lần đầu có mặt, Ukraina đã gây sốc khi lọt tới tứ kết, và chỉ thua Italia (sau đó là nhà đương kim vô địch giải đấu) của Marcello Lippi với tỉ số 3-0. Nhưng trong vòng loại World Cup 2010Nam Phi, họ bị chính kẻ thù xưa là Hy Lạp đánh bại 1-0 ngay trên sân nhà, dù hòa 0-0 tại Athens. Kết quả này đã chấm dứt giấc mơ đi tiếp vào kỳ World Cup lần thứ hai của Ukraina. Đội đã 3 lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu là vào các năm 2012, 20162020, trong đó thành tích tốt nhất là lọt vào tứ kết năm 2020.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1998 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Tứ kết 8 5 2 1 2 5 7
2010 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/3 1 lần
tứ kết
5 2 1 2 5 7

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1960 đến 1992 Ukraina không tham dự, là một phần của Liên Xô. Ukraina đã từng ba lần tham dự ba kỳ Euro vào các năm 2012, 20162020, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết của Euro 2020 sau khi bất ngờ thắng Thụy Điển 2-1 ở vòng 16 đội.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1996 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Pháp 2016 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
Liên minh châu Âu 2020 Tứ kết 5 2 0 3 5 11
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 3/7
1 lần tứ kết
12 5 0 10 13 26

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
Bồ Đào Nha 2018–19 B 1 4 3 0 1 5 5 14th
Ý 2020–21 A 4 6 2 0 4 15 3 13th
Tổng cộng 10 5 0 5 20 8 13th

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 26 cầu thủ được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 gặp Phần LanBosna và Hercegovina vào tháng 10 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2021 sau trận gặp Bosna và Hercegovina.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Andriy Pyatov (đội trưởng) 28 tháng 6, 1984 (37 tuổi) 101 0 Ukraina Shakhtar Donetsk
1 1TM Heorhiy Bushchan 31 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 11 0 Ukraina Dynamo Kyiv
23 1TM Dmytro Riznyk 30 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 0 0 Ukraina Vorskla Poltava

22 2HV Mykola Matviyenko 2 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 45 0 Ukraina Shakhtar Donetsk
21 2HV Oleksandr Karavayev 2 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 39 1 Ukraina Dynamo Kyiv
4 2HV Serhiy Kryvtsov 15 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 29 0 Ukraina Shakhtar Donetsk
2 2HV Eduard Sobol 20 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 25 0 Bỉ Club Brugge
13 2HV Illya Zabarnyi 1 tháng 9, 2002 (19 tuổi) 17 0 Ukraina Dynamo Kyiv
18 2HV Oleksandr Tymchyk 20 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 8 0 Ukraina Dynamo Kyiv
8 2HV Viktor Korniyenko 14 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 2 1 Ukraina Shakhtar Donetsk
16 2HV Artem Shabanov 7 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 2 0 Ukraina Dynamo Kyiv
3 2HV Oleksandr Syrota 11 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 1 0 Ukraina Dynamo Kyiv

7 3TV Andriy Yarmolenko 23 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 104 44 Anh West Ham United
6 3TV Taras Stepanenko 8 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 67 3 Ukraina Shakhtar Donetsk
5 3TV Serhiy Sydorchuk 2 tháng 5, 1991 (30 tuổi) 45 3 Ukraina Dynamo Kyiv
15 3TV Viktor Tsyhankov 15 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 33 6 Ukraina Dynamo Kyiv
10 3TV Mykola Shaparenko 4 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 22 1 Ukraina Dynamo Kyiv
11 3TV Oleksandr Zubkov 3 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 16 1 Hungary Ferencváros
14 3TV Ihor Kharatin 2 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 4 0 Ba Lan Legia Warsaw
17 3TV Serhiy Buletsa 16 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 3 0 Ukraina Zorya Luhansk
3TV Oleksandr Pikhalyonok 7 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 0 0 Ukraina Dnipro-1

9 4 Roman Yaremchuk 27 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 34 12 Bồ Đào Nha Benfica
19 4 Artem Dovbyk 21 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 4 1 Ukraina Dnipro-1
20 4 Danylo Sikan 16 tháng 4, 2001 (20 tuổi) 4 1 Ukraina Shakhtar Donetsk

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.[6]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Andriy Lunin 11 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Real Madrid v.  Phần Lan, 9 October 2021 RES
TM Denys Boyko 29 tháng 1, 1988 (33 tuổi) 7 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Phần Lan, 9 October 2021 WD
TM Anatoliy Trubin 1 tháng 8, 2001 (20 tuổi) 2 0 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Kazakhstan, 1 September 2021 INJ
TM Yuriy Pankiv 3 tháng 11, 1984 (36 tuổi) 0 0 Ukraina Rukh Lviv v.  Thụy Sĩ, 17 November 2020

HV Bohdan Mykhaylichenko 21 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 6 0 Bỉ Anderlecht v.  Phần Lan, 9 October 2021 RES
HV Yukhym Konoplya 26 tháng 8, 1999 (22 tuổi) 3 0 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Phần Lan, 9 October 2021 RES
HV Valeriy Bondar 27 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 1 0 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Phần Lan, 9 October 2021 RES
HV Vitaliy Mykolenko 29 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 21 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Phần Lan, 9 October 2021 INJ WD
HV Taras Kacharaba 7 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Séc Slavia Prague v.  Cộng hòa Séc, 8 September 2021
HV Denys Popov 17 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 1 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Thụy Điển, 29 June 2021 INJ
HV Yevhen Cheberko 23 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 1 0 Croatia Osijek v.  Thụy Sĩ, 17 November 2020

TV Vladyslav Kocherhin 30 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 1 0 Ukraina Zorya Luhansk v.  Phần Lan, 9 October 2021 RES
TV Vladyslav Kalitvintsev 4 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 0 0 Ukraina Desna Chernihiv v.  Phần Lan, 9 October 2021 RES
TV Oleksandr Zinchenko 15 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 46 7 Anh Manchester City v.  Phần Lan, 9 October 2021 INJ WD
TV Vitaliy Buyalskyi 6 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 9 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Phần Lan, 9 October 2021 INJ WD
TV Yevhenii Makarenko 21 tháng 5, 1991 (30 tuổi) 15 0 Hungary Fehérvár v.  Cộng hòa Séc, 8 September 2021
TV Ruslan Malinovskyi 4 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 43 6 Ý Atalanta v.  Pháp, 4 September 2021
TV Yevhen Konoplyanka 29 tháng 9, 1989 (32 tuổi) 86 21 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Kazakhstan, 1 September 2021 RES
TV Viktor Kovalenko 14 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 32 0 Ý Spezia v.  Kazakhstan, 1 September 2021 RES
TV Marlos 7 tháng 6, 1988 (33 tuổi) 27 1 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Anh, 3 July 2021 RET
TV Roman Bezus 26 tháng 9, 1990 (31 tuổi) 24 5 Bỉ Gent v.  Anh, 3 July 2021
TV Heorhiy Sudakov 1 tháng 9, 2002 (19 tuổi) 3 0 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Anh, 3 July 2021
TV Bohdan Lyednyev 7 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 0 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Bắc Ireland, 3 June 2021
TV Artem Bondarenko 21 tháng 8, 2000 (21 tuổi) 0 0 Ukraina Shakhtar Donetsk UEFA Euro 2020 PRE
TV Volodymyr Shepelyev 1 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 7 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Bahrain, 23 May 2021 INJ
TV Oleksandr Andriyevskyi 25 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 1 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Bahrain, 23 May 2021 INJ
TV Oleksandr Nazarenko 1 tháng 2, 2000 (21 tuổi) 0 0 Ukraina Dnipro-1 v.  Thụy Sĩ, 17 November 2020
TV Yevhen Shakhov 30 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 7 1 Hy Lạp AEK Athens v.  Ba Lan, 11 November 2020 COV

Artem Besyedin 31 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 18 2 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Anh, 3 July 2021
Júnior Moraes 4 tháng 4, 1987 (34 tuổi) 11 1 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Kazakhstan, 31 March 2021 INJ
Vladyslav Supriaha 15 tháng 2, 2000 (21 tuổi) 0 0 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Ba Lan, 11 November 2020 COV
Artem Kravets 3 tháng 6, 1989 (32 tuổi) 23 8 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor v.  Ba Lan, 11 November 2020 INJ

Chú thích:

  • COV = Rút lui vì dương tính với COVID-19
  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Anatoliy TymoshchukAndriy Shevchenko bên cạnh trận đấu thứ 100 khoác áo đội tuyển quốc gia. Đồng thời hai anh là hai cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với hơn 100 trận.
Andriy Shevchenko là người ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 48 bàn thắng.

Tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2021
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Anatoliy Tymoshchuk 2000–2016 144 4
2 Andriy Shevchenko 1995–2012 111 48
3 Andriy Yarmolenko 2009– 104 44
4 Ruslan Rotan 2003–2018 100 8
5 Andriy Pyatov 2007– 101 0
6 Oleh Husyev 2003–2016 98 13
7 Oleksandr Shovkovskyi 1994–2012 92 0
8 Yevhen Konoplyanka 2010– 86 21
9 Serhiy Rebrov 1992–2006 75 15
10 Andriy Voronin 2002–2012 74 8

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2021

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Andriy Shevchenko 1995–2012 48 111 0.43
2 Andriy Yarmolenko 2009– 44 104 0.42
3 Yevhen Konoplyanka 2010– 21 86 0.24
4 Serhiy Rebrov 1992–2006 15 75 0.2
5 Oleh Husyev 2003–2016 13 98 0.13
6 Roman Yaremchuk 2018– 12 34 0.35
Serhiy Nazarenko 2003–2012 12 56 0.21
8 Yevhen Seleznyov 2008–2018 11 57 0.19
9 Andriy Vorobey 2000–2008 9 68 0.13
Andriy Husin 1993–2006 9 71 0.13

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Шевченко – главный тренер сборной Украины
  2. ^ Ukraine-Iceland: there were discovered starting squads. Liên đoàn bóng đá Ukraina. 5.9.2016
  3. ^ In the Ukraine national team a captain will be appointed before each game. UA-Football. 7 September 2016
  4. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  5. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên national-football-teams.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]