FC Girondins de Bordeaux

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
FC Girondins de Bordeaux
Logo
Girondins de Bordeaux
Tên đầy đủFootball Club des
Girondins de Bordeaux
Biệt danhLes Girondins (The Girondins)[1]
Le club au scapulaire (The Club with the Chevron)[2]
Les marine et blanc (The Navy blue-and-Whites)[3]
Thành lập1 tháng 10, 1881; 137 năm trước
Sân vận độngMatmut Atlantique
Sức chứa sân42.052[4]
Chủ sở hữuLa Dynamie SAS
FC Bordeaux Holdings LTD
King Street (86%)
GACP (14%)[5]
Chủ tịchJoseph DaGrosa
Huấn luyện viên trưởngPaulo Sousa
Giải đấuLigue 1
2018–19Thứ 14
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Girondins de Bordeaux, tên đầy đủ: Football Club des Girondins de Bordeaux, là một câu lạc bộ bóng đá Pháp, có trụ sở đóng tại thành phố Bordeaux. Ở bên ngoài Pháp câu lạc bộ thường được gọi đơn giản là Bordeaux.

Câu lạc bộ ban đầu được thành lập năm 1881 với chức năng là câu lạc bộ thể thao đa năng. Câu lạc bộ bóng đá được thành lập năm 1919. Girondins de Bordeaux từng đoạt chức vô địch quốc gia vào các năm 1950, 1984, 1985, 1987 và 1999. Sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Chaban Delmas, mang tên một cựu thị trưởng của thành phố, Jacques Chaban-Delmas. Công viên Lescure là tên cũ của sân vận động này. Câu lạc bộ thường xuyên giành quyền tham gia các giải đấu ở cấp độ châu lục.

Thành công nhất ở đấu trường châu Âu của Girondins de Bordeaux là lọt vào chung kết Cúp UEFA năm 1996, sau khi phải tham dự Cúp Intertoto để có được suất tham dự Cúp UEFA. Họ lần lượt vượt qua Vardar Skopje, Rotor Volgograd, Real Betis, một chiến thắng đáng nhớ ở tứ kết trước AC Milan và bán kết thắng Slavia Praha. Ở trận chung kết Bordeaux thất thủ trước Bayern Munich với tỉ số 1-5 sau hai lượt trận.

Huấn luyện viên hiện tại của câu lạc bộ từ năm 2007 là cựu hậu vệ đội tuyển Pháp Laurent Blanc.

Câu lạc bộ hiện hoạt động dưới hình thức một công ty con của tổ hợp truyền hình Pháp M6 từ 2001.

Lịch sử câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Girondins de Bordeaux ra đời vào 1 tháng 2 năm 1882 hoặc 1 tháng 10 năm 1881, theo một số nguồn tham khảo, ban đầu với chức năng một câu lạc bộ thể thao đa năng. Đến năm 1910, dưới tác động Raymond Brard khi ông cho rằng bóng đá là môn thể thao quan trọng nhất, bóng đá mới có ở câu lạc bộ. Mãi đến năm 1919 mới tổ chức trận đấu chính thức đầu tiên của câu lạc bộ.

Le Girondins chuyển sang chuyên nghiệp năm 1937, sau khi các câu lạc bộ bóng đá ở địa phương là Sporting Club de la Bastidenne và Club Deportivo Espagnol de Bordeaux, cùng với câu lạc bộ hợp nhất là Hispano-Bastidenne lần lượt thành lập rồi giải thể. Bordeaux nghỉ hai mùa bóng trước khi chuyển sang chuyên nghiệp.

Bordeaux có được danh hiệu đầu tiên vào năm 1941 khi họ giành được Cúp bóng đá Pháp sau khi đánh bại SC Fives 2-0 ở chung kết. Phải đến 45 năm sau họ mới đoạt lại được danh hiệu này sau khi thất bại ở 6 trận chung kết.

Mùa bóng 194950 Bordeaux lần đầu tiên vô địch Ligue 1, chỉ một năm sau khi vô địch Ligue 2, với André Gérard là một trong những cầu thủ đóng góp lớn nhất. Hàng thủ của Bordeaux thời gian đó được đánh giá là "Pháo đài bất khả xâm phạm", với các cầu thủ nổi bật như De Harder, Kargu và Libar.

Thời gian trôi qua và Bordeaux xuống dốc dần, cho đến mùa bóng 1979-80, 13 tuần sau khi sa thải huấn luyện viên, câu lạc bộ thuê Raymond Goethals, huấn luyện viên thành công ở Anderlecht với những chiến thuật nổi tiếng của riêng ông. Tuy nhiên ông cũng chỉ làm việc ở câu lạc bộ chưa đến một năm, và bị thay thế bằng Aimé Jacquet.

Thập niên 1980 là thời điểm thành công của câu lạc bộ. Bordeaux giành được 3 chức vô địch quốc gia, 2 cúp quốc gia và thường xuyên có mặt ở đấu trường châu Âu. Cho đến đầu thập niên 1990 Bordeaux phải xuống hạng vì lý do tài chính. Chỉ một thời gian ngắn sau họ đã trở lại giải đấu cao nhất của Pháp, và có được kết quả thành công nhất trong lịch sử câu lạc bộ là lọt vào trận chung kết Cúp UEFA năm 1996.

Năm 1999 là thời điểm mạnh nhất của câu lạc bộ trong thập niên 1990. Trong mùa bóng 1998-99, Élie Baup dẫn dắt đội bóng và trong suốt mùa bóng thay nhau chiếm giữ ngôi đầu của giải vô địch với Olympique de Marseille. Trước vòng đấu cuối cùng, Bordeaux chỉ hơn Marseille có 1 điểm (69 với 68). Với bàn thắng quyết định ghi được ở phút 89, Bordeaux giành chức vô địch đầu tiên sau 12 mùa bóng, cũng là chức vô địch quốc gia gần đây nhất.

Mùa bóng 2007-08, câu lạc bộ giành vị trí thứ nhì ở Ligue 1 (sau Lyon) và giành suất tham dự thẳng vòng bảng Champions League. Ở trận tranh Siêu cúp bóng đá Pháp đầu mùa bóng 2008-09, họ đánh bại Lyon trên chấm sút phạt luân lưu, giành Siêu cúp lần thứ hai.

Các mốc thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1881/82 - Câu lạc bộ được thành lập.
  • 1910 - Bóng đá có mặt ở câu lạc bộ, tuy nhiên chỉ tồn tại trong một mùa.
  • 1919 - Bóng đá xuất hiện trở lại câu lạc bộ.
  • 1937 - Bordeaux chuyển sang bóng đá chuyên nghiệp.
  • 1941 - Chiến thắng đầu tiên: Cúp bóng đá Pháp.
  • 1945 - Mùa bóng đầu tiên tại giải vô địch quốc gia.
  • 1950 - Danh hiệu vô địch quốc gia đầu tiên.
  • 1964 - Lần đầu tiên tham dự đấu trường châu Âu.
  • 1984 - Lần đầu tiên tham dự Cúp C1 châu Âu, vào đến bán kết.
  • 1987 - Lần đầu tiên giành được cú đúp (vô địch quốc gia và Cúp quốc gia).
  • 1996 - Trận chung kết Cúp châu Âu đầu tiên (Cúp C3).
  • 1999 - Lần gần nhất vô địch quốc gia.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 8 năm 2019.[6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Pháp TM Benoît Costil (đội trưởng)
3 Thụy Sĩ HV Loris Benito
5 Brasil TV Otávio
6 Pháp HV Laurent Koscielny
7 Pháp Jimmy Briand
10 Nigeria Samuel Kalu
11 Guinée François Kamano
12 Pháp Nicolas de Préville
13 Sénégal TV Younousse Sankharé
14 Serbia HV Vukašin Jovanović
15 Pháp Alexandre Mendy
16 Pháp TM Gaëtan Poussin
17 Pháp TV Aurélien Tchouaméni
18 Hàn Quốc Hwang Ui-jo
19 Pháp TV Yacine Adli
20 Sénégal HV Youssouf Sabaly
23 Argentina TV Valentín Vada
Số áo Vị trí Cầu thủ
24 Pháp TV Albert Lottin
25 Brasil HV Pablo
26 Croatia TV Toma Bašić
27 Anh Josh Maja
29 Pháp HV Maxime Poundjé
31 Pháp Ibrahim Diarra
33 Ma Cao HV David Cardoso
35 Maroc TV Yassine Benrahou
Pháp HV Paul Baysse
Ý HV Raoul Bellanova
Pháp HV Enock Kwateng
Mozambique HV Mexer
Argentina TV Daniel Mancini
Pháp Dilane Bakwa
Brasil Jonathan Cafú
Pháp Amadou Traoré

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Pháp TM Paul Bernardoni (tại Nîmes)
Pháp TM Over Mandanda (tại Créteil)
Pháp HV Alexandre Lauray (tại Dunkerque)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Gabon Aaron Boupendza (tại Feirense)
Pháp Michaël Nilor (tại Avranches)

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến 26 tháng 7 năm 2019[7]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Bỉ TM Corentin Michel
Pháp TM Davy Rouyard
Pháp HV Raphael Crivello
Pháp HV Karamba Keita
Pháp HV Alexandre Lauray
Pháp HV Marly Rampton
Pháp HV Ismael Sow
Pháp HV David Cardoso
Pháp HV Till Cissokho
Pháp HV Thomas Carrique
Pháp TV Abdoulaye Bomou
Số áo Vị trí Cầu thủ
Pháp TV Lucas Dumai
Pháp TV Koren Kerkour
Pháp TV Johab Pascal
Pháp TV Driss Trichard
Pháp Daouda Diallo
Pháp Mathias Lopes
Pháp Manuel Semedo
Pháp Amadou Traoré
Pháp Calvin Tshilumba
Pháp Ervin Taha


Kỷ lục câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần ra sân nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Số trận
Pháp Alain Giresse 587
Pháp Ulrich Ramé 525
Pháp Jean-Christophe Thouvenel 490
Pháp Guy Calléja 441
Đức Gernot Rohr 430
Pháp René Gallice 390
Pháp Marc Planus 381
Pháp Edouard Kargulewicz 341
Pháp Jean Tigana 326
10° Pháp Christophe Dugarry 324

Ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Số bàn
Pháp Alain Giresse 182
Pháp Edouard Kargulewicz 151
Pháp Bernard Lacombe 138
Pháp Laurent Robuschi 130
Bồ Đào Nha Pauleta 91
Hà Lan Johannes Lambertus de Harder 90
Pháp Didier Couécou 89
Maroc Marouane Chamakh 76
Argentina Hector De Bourgoing 72
10° Pháp Lilian Laslandes 70

[8]

Ban Lãnh đạo và huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Ban lãnh đạo[9]
  • Chủ tịch: Joseph DaGrosa
  • Giám đốc điều hành: Alain Deveseleer
  • Giám đốc thương mại và marketing: Vincent Repoux
  • Giám đốc quản trị và tài chính: Catherine Steva
  • Giám đốc tuyển dụng: Yannick Stopyra
Huấn luyện và y tế[10]
  • Huấn luyện viên trưởng: Paulo Sousa
  • Trợ lý huấn luyện: Eric Blahic
  • Huấn luyện viên thủ môn: Franck Mantaux
  • Cố vấn kỹ thuật: Pierre Espanol
  • Huấn luyện viên thể lực: Eric Bedouet
  • Huấn luyện viên thể lực: Kevin Plantet
  • Bác sĩ: Thierry Delmeule
  • Bác sĩ: Hervé Petit
  • Bác sĩ tim mạch: Laurent Labbé
  • Bác sĩ tim mạch: David Das Neves
  • Bác sĩ tim mạch: Cyril Hostein
  • Bác sĩ tim mạch: Jacques Thébault
  • Xương khớp: Eric Robinson

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bordeaux có tổng cộng 36 huấn luyện viên trong lịch sử. Đầu tiên là HLV người Tây Ban Nha, Benito Díaz.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Live Bordeaux Monaco”. Le Figaro (bằng tiếng French). France. 23 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “Les derniers pas de Chamakh” (bằng tiếng French). Europe 1. 1 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ “Pele reve de Bordeaux” (bằng tiếng French). L'Equipe. 23 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ https://www.girondins.com/en/stadium-0
  5. ^ http://www.tellerreport.com/sports/--league-1--the-us-investment-fund-gacp-new-owner-of-bordeaux-.Sk5noB1T7.html
  6. ^ “Effectif”. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  7. ^ “Effectif Equipe Réserve”. girondins.com. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2019. 
  8. ^ “Les Milleurs Buteurs”. La Legende Des Girondins.com (bằng tiếng French). 
  9. ^ “Le curriculum vitae” (bằng tiếng French). FC Girondins de Bordeaux. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010. 
  10. ^ “Staff des Girondins cette saison” (bằng tiếng French). FC Girondins de Bordeaux. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]