Montpellier HSC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Montpellier
logo
Tên đầy đủMontpellier Hérault Sport Club
Biệt danhMHSC, La Paillade
Thành lập1974
SânStade de la Mosson,
Montpellier
Sức chứa32,900
Chủ sở hữuLouis Nicollin
Chủ tịch điều hànhLaurent Nicollin
Người quản lýFrédéric Hantz
Giải đấuLigue 1
2015-16Ligue 1 12.
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Montpellier Hérault Sport Club hay gọi là Montpellier HSC hay Montpellier .Là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp tại thành phố Montpellier,nước Pháp.Đội bóng được thành lập năm 1974.

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2015.[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Pháp Laurent Pionnier
2 HV Pháp Mamadou N'Diaye
3 HV Pháp Daniel Congré
4 HV Brasil Vitorino Hilton (Đội trưởng)
6 TV Pháp Joris Marveaux
8 TV Pháp Jonas Martin
9 Mali Mustapha Yatabaré (cho mượn từ Trabzonspor)
10 TV Algérie Ryad Boudebouz
12 Pháp Florian Sotoca
13 TV Pháp Ellyes Skhiri
14 TV Pháp Bryan Dabo
15 HV Algérie Ramy Bensebaini (cho mượn từ Paradou AC)
16 TM Pháp Geoffrey Jourdren
17 TV Pháp Paul Lasne
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 Sénégal Souleymane Camara
20 TV Pháp Morgan Sanson
21 HV Pháp William Rémy
22 TV Thụy Sĩ Sébastien Wüthrich
23 TV Tunisia Jamel Saihi
24 HV Pháp Jérôme Roussillon
25 HV Pháp Mathieu Deplagne
26 Pháp Kévin Bérigaud
28 Comoros Djamel Bakar
29 Tchad Casimir Ninga
30 TM Pháp Jonathan Ligali
31 Pháp Quentin Cornette
32 Peru Jean Deza
35 HV Thụy Sĩ Dylan Gissi

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Pháp Nicolas Saint-Ruf (cho mượn tới Orléans)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Bénin Steve Mounié (cho mượn tới Nîmes)

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Đấu trường châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA Intertoto Cup

    • Vô địch (1): 1999

Các đấu trường khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Division d'Honneur (Sud-Est)
    • Vô địch (3): 1928, 1932, 1976
  • Coupe d'été
    • Vô địch (1): 1992

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Effectif "Première" Saison 2015/2016”. mhscfoot.com. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015.
  2. ^ “France – Trainers of First and Second Division Clubs on RSSSF”. RSSSF. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2007.
  3. ^ The two DH titles won were achieved by the club's reserve team.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]